Quy chế đấu giá
QUY CHẾ CUỘC
ĐẤU GIÁ
Căn cứ Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật
số 16/2023/QH15; Luật số 37/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
Thực hiện
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản số 02/2026/HĐDVĐG ngày
08 tháng 01 năm 2026 giữa UBND xã Thiệu Quang và Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Thanh Hóa.
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản
Thanh Hóa ban hành Quy chế cuộc đấu giá như sau:
Điều 1. Tài sản đấu giá, giấy tờ về tài sản đấu giá, thời
gian địa điểm xem tài sản đấu giá, đối tượng tham gia đấu giá.
1. Tài sản đấu giá: 01 xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI,
số loại PAJEROGL, BKS: 36B- 1738; Năm sản xuất và đưa vào sử dụng: 2001; Nước
sản xuất: Việt Nam.
- Nguồn gốc tài sản: Theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND
ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thanh lý tài sản cố định là xe
ô tô của UBND xã Thiệu Quang;
- Chất lượng của tài sản đấu giá: Chi tiết
theo Chứng thư thẩm định giá số 358/2025/1212.7 ngày 12/12/2025 của Công ty cổ
phần thẩm định giá SMG;
- Nơi có tài sản đấu giá: Ủy ban nhân dân xã
Thiệu Quang. Địa chỉ: Thôn Trung Thôn, xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa.
2. Thời gian, địa điểm xem tài sản
đấu giá.
- Thời gian xem tài sản đấu
giá: Trong giờ hành chính từ ngày 12/01/2026 đến
ngày 14/01/2026.
- Địa điểm xem tài sản đấu
giá: Ủy ban nhân dân xã Thiệu Quang -
Thôn Trung Thôn, xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa (Trụ sở UBND xã Thiệu Giang cũ).
Người đăng ký tham gia đấu giá có quyền xem hoặc không xem tài sản.
Người đăng ký tham gia đấu giá không xem/giám định tài sản thì hoàn toàn chịu
trách nhiệm về chất lượng, thông tin khác liên quan đến tài sản đấu giá và
không có quyền khiếu nại về việc này. Khách hàng có nhu cầu xem tài sản, giấy
tờ về tài sản đấu giá đăng ký với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản để tổ chức
xem hoặc tự liên hệ để xem tài sản, giấy tờ về tài sản đấu giá.
Tài
sản được đấu giá theo phương thức bán nguyên hiện trạng như Người đăng ký tham
gia đấu giá đã xem/giám định. Người đăng ký tham gia đấu giá phải tự đối chiếu
thông tin trong hồ sơ tài sản đấu giá. Mọi thắc mắc hay có sự sai lệch về thông
tin tài sản phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
Thanh Hóa giải quyết trước 02 (hai) ngày mở cuộc đấu giá. Nếu như không có
khiếu nại gì thì Người đăng ký tham gia đấu giá chấp nhận những thông tin liên
quan đến tài sản đấu giá. Mọi khiếu nại về thông tin liên quan đến tài sản
trong cuộc đấu giá hoặc sau khi cuộc đấu giá kết thúc sẽ không được giải quyết.
3. Đối tượng đăng ký tham gia đấu giá.
Mọi tổ chức, cá nhân được đăng ký tham gia đấu
giá, trừ những người không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản theo quy định
tại khoản 4, điều 38 Luật đấu giá tài sản năm 2016 bao gồm:
a) Người không có năng lực
hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham
gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b)
Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện phiên đấu giá;
cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành
phiên đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng,
con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài
sản;
c)
Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định
bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết
định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;
d) Cha,
mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này;
e)
Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng
đối với loại tài sản đó.
Điều 2. Thời gian, địa điểm
bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá và đăng ký
tham gia đấu giá.
Bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ
30 phút ngày 09/01/2026 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/01/2026 Tại
Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Thanh Hóa.
Điều 3. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá, tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu
giá, tiền đặt trước và thời gian nộp tiền đặt trước.
1. Giá khởi điểm: 22.950.000
đồng (Hai mươi hai triệu, chín
trăm năm mươi nghìn đồng). Giá khởi điểm nêu trên chưa bao gồm thuế giá
trị gia tăng (GTGT), phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản (nếu có).
2. Tiền mua hồ sơ mời tham
gia đấu giá: 50.000 đồng/1 hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền
mua hồ sơ mời tham gia đấu giá được thu khi khách hàng nhận hồ sơ tham gia đấu
giá và không trả lại cho khách hàng.
3. Tiền đặt trước: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
-Thời gian nộp tiền đặt trước:Từ 07 giờ 30 phút ngày 09/01/2026 đến 18 giờ 00 phút ngày 16/01/2026.
- Khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Thanh Hóa số: 5012347999 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa (BIDV).
Điều 4. Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá.
Những người đăng ký tham gia đấu giá
khi có đủ các điều kiện và tuân thủ các cách thức sau:
- Mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, nộp
hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt trước cho Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản
Thanh Hóa theo đúng thời gian và địa điểm;
- Có Phiếu đăng ký tham gia đấu giá
tài sản theo mẫu của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Thanh Hóa và bản sao Căn
cước công dân kèm theo;
- Khi tham gia phiên đấu giá phải có
Căn cước công dân bản chính. Nếu ủy quyền thì phải có văn bản Ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
Điều 5. Thời gian địa điểm tổ chức
phiên đấu giá, hình hình thức đấu giá, phương thức đấu giá và cách thức đấu giá.
1. Thời gian tổ chức phiên đấu giá: Bắt đầu 09 giờ 00 phút ngày 21/01/2026 Tại hội trường UBND
xã Thiệu Quang – Thôn
Trung Thôn, xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa (UBND xã Thiệu Giang cũ).
2.
Hình thức đấu giá: Đấu giá bằng
bỏ phiếu trực tiếp 01 vòng tại phiên đấu giá.
- Khách hàng có mức trả giá cao nhất và hợp lệ là
người trúng đấu giá và được công bố công khai tại phiên đấu giá. (Trường hợp
chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một
người trả giá, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1,2 Điều 49 luật Đấu
giá tài sản).
3. Phương thức đấu giá: Phương
thức trả giá lên.
4. Cách thức đấu giá:
- Khách hàng tự ghi đầy
đủ các thông tin trong Phiếu trả giá (mẫu phiếu trả giá do Trung tâm dịch vụ
đấu giá tài sản Thanh Hóa phát hành).
- Người trúng đấu giá:
Là người có phiếu trả giá cao nhất nhưng không được thấp hơn giá khởi điểm và
được đấu giá viên công bố tại phiên đấu giá.
Điều 6. Các
trường hợp bị truất quyền tham dự phiên đấu giá và các trường hợp không được
nhận lại tiền đặt trước.
1. Các trường hợp bị truất quyền
tham dự phiên đấu giá:
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự
thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu
giá;
- Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá
nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
- Cản trở
hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá;
- Đe dọa,
cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả
đấu giá tài sản;
- Nhận ủy
quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình
cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của
từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;
- Tham dự
phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là
người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
- Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công
ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả
năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
- Các hành vi
bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.
2. Các trường hợp không được nhận
lại tiền đặt trước.
Người
tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau:
- Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá mà không thuộc trường
hợp bất khả kháng;
- Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 điều này.
- Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3
Điều 44 Luật Đấu giá tài sản;
- Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định
tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản;
- Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51
của Luật Đấu giá tài sản.
Điều 7. Bước giá, phiếu trả giá
hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ.
1. Bước giá là: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), là mức chênh
lệch tối thiểu giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.
2. Phiếu trả giá hợp lệ:
+ Phiếu trả giá theo mẫu của Trung tâm
dịch vụ đấu giá tài sản Thanh Hóa và đóng dấu treo.
+ Trong phiếu trả giá, người tham gia
đấu giá ghi cả số tiền bằng số và số tiền bằng chữ; trường hợp số tiền bằng số
và số tiền bằng chữ không thống nhất thì căn cứ số tiền bằng chữ để xác định
giá trả; trường hợp số tiền bằng số không rõ ràng, không có nghĩa thì căn cứ số
tiền bằng chữ và ngược lại; trường hợp cả số tiền bằng số và số tiền bằng chữ
đều không rõ ràng, không có nghĩa thì phiếu trả giá đó bị loại.
+ Phiếu trả giá không thuộc trường hợp
phiếu trả giá không hợp lệ tại khoản 3 điều này.
3. Phiếu trả giá không hợp
lệ:
+ Không trả giá,
trả giá thấp hơn giá khởi điểm ở vòng 1 hoặc thấp hơn giá khởi điểm của các
vòng đấu tiếp theo cộng với bước giá.
+ Phiếu không còn
nguyên vẹn, nhàu nát, rách nát;
+ Sữa chữa, tẩy
xoá tại các nội dung về phần họ tên người tham gia đấu giá, số tiền trả giá
bằng số, bằng chữ;
+ Không ký và
không ghi rõ họ tên của người tham gia đấu giá (vào phần “ký, ghi rõ họ tên”).
+ Số tiền ghi bằng
số và bằng chữ không rõ ràng, không có nghĩa hoặc không ghi số tiền bằng số
hoặc không ghi số tiền bằng chữ.
+ Phiếu nộp sau
khi kết thúc thời gian thu phiếu trả giá.
Điều 8. Trình tự thực hiện phiên
đấu giá
- Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá
giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá
và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;
- Đọc Quy chế cuộc đấu giá;
- Giới thiệu từng tài sản đấu giá, nhắc
lại giá khởi điểm, thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần
trả giá;
- Phát số cho người tham gia đấu giá,
hướng dẫn cách trả giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;
- Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả
giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu;
- Người tham gia đấu giá được phát một
tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Chậm nhất là 10 phút khi
số phiếu được phát xong, người tham gia đấu giá trực tiếp bỏ phiếu vào thùng
phiếu; đấu giá viên kiểm đếm và công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về, số
phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu trả giá,
giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá.
- Phiên đấu giá
kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá.
Đấu giá viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng
đấu giá;
- Trường hợp có từ hai
người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp (01 vòng) giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người
trúng đấu giá. Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì đấu giá viên phát phiếu trả giá cho người đó; đấu giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó có
giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.
Điều 9. Thời gian, địa điểm nộp
tiền, bàn giao tài sản và giấy tờ về tài sản đấu giá.
1. Thời gian, địa điểm nộp tiền:
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, bên B chuyển kết quả đấu giá tài
sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho bên A để ký hợp đồng
mua bán, hoàn thiện các thủ tục liên quan.
- Kết quả đấu giá tài sản được ghi
nhận tại biên bản đấu giá là căn cứ để các bên ký kết Hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá kể từ ngày có kết quả đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký
kết giữa chủ sở hữu tài sản với người trúng đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Người trúng đấu giá được coi như
chấp nhận giao kết Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá
viên công bố người trúng đấu giá và ký biên bản đấu giá. Kể từ thời điểm này,
tiền đặt trước của người trúng đấu giá được chuyển thành tiền cọc để đảm bảo
thực hiện giao kết Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. Việc xử lý tiền cọc được
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhân được hồ sơ cuộc dấu giá của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
Thanh Hóa, người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp đồng mua
bán tài sản đấu giá.
- Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá,
người mua được tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho người có tài sản (quy định tại điểm a, khoản 7,
Điều 24, Nghị định 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025).
- Trường hợp quá thời hạn quy định tại
điểm a, khoản 7, Điều 24, Nghị định 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 mà người
trúng đấu giá chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức tổ chức bán tài sản thực hiện hủy bỏ Hợp đồng đã ký kết tài
sản và người mua tài sản phải bồi thường số tiền tương ứng với khoản tiền đặt
cọc. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản được bán tài sản cho người
đã trả giá liền kề tại cuộc đấu giá nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt
trước ít nhất bằng giá trúng đấu giá và người đã trả giá liền kề chấp nhận mua
tài sản. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá trúng
đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản thì cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 25
Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
- Việc mua, bán được thanh toán bằng
đồng Việt Nam.
2. Thời gian, địa điểm giao tài sản
và giấy tờ về tài sản đấu giá:
- UBND xã Thiệu Quang quản lý tài sản đấu
giá, giấy tờ về tài sản đấu giá
trước, trong và sau khi đấu giá và trực tiếp bàn giao tài sản cho người mua
được tài sản đấu giá.
- UBND xã Thiệu Quang có trách nhiệm xuất hóa đơn
bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua
được thực hiện tại nơi có tài sản đấu giá sau khi người mua đã hoàn thành việc
thanh toán (quy định tại khoản 8, Điều 24, nghị định 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025).
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá.
1. Người
trúng đấu giá có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người có tài sản đấu giá ký
hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết
quả đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Được nhận tài sản đấu giá, có quyền sở hữu đối với
tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
d) Các quyền khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua
bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.
2.
Người trúng đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:
a. Ký biên bản đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá;
b. Thanh toán đầy đủ
tiền mua tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
c. Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của
pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký,
những quy định khác của pháp luật có liên quan không có trong Quy chế này đều
có giá trị bắt buộc thi hành.
Người điều hành cuộc đấu giá chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện, người tham gia đấu giá chấp hành đúng các điều
khoản Quy chế này./.