Nghị định về quản lý tài sản công (186/2025/NĐ-CP)
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 186/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI
TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương
I
PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật) được giao tại
khoản 3 Điều 13 của Luật về các nội dung sau:
a) Giao, mua sắm, thuê, khai thác, quản lý
vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị; sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác,
xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; xác định giá trị quyền sử dụng
đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Mua sắm, thuê, phê duyệt phương án xử
lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.
c) Quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà
nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
d) Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước.
đ) Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với
tài sản công.
2. Nghị định
này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng. Việc quản lý,
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; hạ tầng nước sạch; hạ tầng đô thị; hạ
tầng cấp điện; hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; hạ tầng cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;
hạ tầng thương mại; hạ tầng thông tin và hạ tầng khác được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, pháp luật
chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.
b) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân. Việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện
theo quy định tại Luật và Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
c) Đất đai (không bao gồm đất thuộc trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả đất đã được giao, cho thuê để xây dựng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp nhưng chưa đầu tư xây dựng). Việc quản
lý, sử dụng đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp
luật khác có liên quan.
d) Tài nguyên. Việc quản lý, sử dụng tài
nguyên được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên và pháp luật khác
có liên quan.
đ) Nhà ở thuộc tài sản công. Việc quản lý,
sử dụng, xử lý nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
e) Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết
hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.
g) Việc sử dụng tài sản công để thanh toán
cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng
Xây dựng - Chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
h) Việc chuyển giao tài sản công là công
trình điện sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo Nghị định của Chính phủ
về chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
i) Việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về
quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho
tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác; riêng
việc báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác tài sản công có quyết
định thu hồi theo hình thức giao tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương quản lý, khai thác thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
k) Việc quản lý, sử dụng quản lý, sử dụng
tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo pháp luật về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
l) Thiết bị y tế mượn theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định
của Luật và quy định riêng của Chính phủ; các nội dung không quy định cụ thể tại
quy định riêng của Chính phủ thì được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công tại cơ quan nhà nước (đối với cơ quan của Đảng, cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài) và quy định về quản lý, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với đơn vị sự nghiệp của Đảng) tại Nghị định này.
4. Việc quản
lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản
lý; di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa không gắn với đất thuộc đất xây dựng
trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định của Chính
phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, pháp luật chuyên ngành
và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Chính phủ chưa ban hành quy định về quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, đồng thời pháp luật chuyên ngành
không có quy định về việc quản lý, sử dụng, khai thác đối với các tài sản này thì
cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý tài sản thực hiện quản lý, sử dụng, khai
thác tài sản theo quy định về quản lý, sử dụng, khai thác tài sản tại đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại Luật và Nghị định này; số tiền thu được từ việc khai
thác, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được nộp vào ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
5. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài
sản là đất, nhà, công trình gắn liền với đất của đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý
tài sản công là nhà, đất.
6. Việc quản
lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công được thực hiện
theo quy định của Chính phủ về quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và
báo cáo tài sản công.
7. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các
đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy
định của pháp luật về hội (bao gồm cả tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách
nhà nước) được thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính, tài sản áp dụng đối với
doanh nghiệp, Điều lệ của tổ chức và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà
nước.
2. Đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân.
3. Đơn vị sự
nghiệp công lập.
4. Cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam.
5. Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
6. Doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
Mục 1. MUA SẮM, THUÊ, THUÊ MUA, GIAO TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Việc mua sắm
trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 31 của Luật; trong đó, bao gồm cả trường hợp
mua sắm để thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định.
2. Căn cứ phạm vi
dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan nhà
nước tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
Việc tổ chức thực
hiện mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Chương VI Nghị định này.
3. Việc mua sắm
tài sản quy định tại Điều này không bao gồm mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động
của cơ quan nhà nước. Việc mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà
nước được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ
hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Vật tiêu hao
là nguyên nhiên liệu, thuốc, sinh phẩm, vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm và các
vật khác khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất,
hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
2. Căn cứ nhu cầu
sử dụng, phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử
dụng, cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện mua sắm vật tiêu hao theo quy định của
pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
3. Đối với vật
tiêu hao bị mất đi trong quá trình sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng
vật tiêu hao không phải thực hiện việc xử lý; trường hợp sử dụng chưa hết nhưng
hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng vật
tiêu hao thực hiện hủy bỏ. Đối với vật tiêu hao không bị mất đi trong quá trình
sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ sau
khi hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, không phải trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định việc hủy bỏ. Trường hợp cần điều chuyển vật tiêu hao
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quản lý, sử dụng thì thẩm quyền, trình tự,
thủ tục điều chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21
Nghị định này.
Điều 5. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Căn cứ phạm vi
dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan nhà
nước tổ chức thực hiện thuê, thuê mua tài sản theo quy định của pháp luật về
đấu thầu, không phải trình ban hành Quyết định thuê, thuê mua tài sản.
2. Việc thuê tài
sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước quy định tại Điều này không bao gồm
thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ
quan nhà nước. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục
vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
3. Thuê mua là
việc cơ quan thuê mua tài sản và thanh toán trước cho bên cho thuê mua một phần
nhất định giá trị của tài sản theo thỏa thuận, số tiền còn lại được tính thành
tiền thuê tài sản để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do
các bên thỏa thuận; sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng và đã trả hết
số tiền còn lại, quyền sở hữu tài sản thuộc về cơ quan thực hiện thuê mua và cơ
quan đó có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế
toán và thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật và Nghị định
này.
Điều 6. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
1. Thẩm quyền,
thủ tục giao tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương VI của Luật và Chương IX Nghị định này.
2. Thẩm quyền,
thủ tục giao tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định
tại Mục 2 Chương VI của Luật và Nghị định của Chính phủ quy
định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Thẩm quyền,
thủ tục giao đất để xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.
4. Thẩm quyền quyết
định giao đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao
tài sản cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định giao tài sản cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
địa phương.
c) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định giao tài sản phục vụ hoạt động của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội.
5. Thủ tục giao
đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này được thực hiện như sau:
a) Cơ quan nhà
nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài sản (trong đó
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng của loại tài
sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản để báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định.
Trường hợp giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều này thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý
chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp
với tiêu chuẩn, định mức.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang
quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định giao tài sản.
Hồ sơ đề nghị
giao tài sản gồm:
Văn bản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị
được giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản: 01 bản
chính;
Văn bản đề nghị
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
Danh mục tài sản
đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quy định tại khoản 4 Điều này xem
xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
giao tài sản không phù hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên cơ quan nhà
nước được giao tài sản để quản lý, sử dụng;
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang quản lý tài sản;
Danh mục tài sản
giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán);
Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm
quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm bàn giao
tài sản cho cơ quan nhà nước được giao tài sản để quản lý, sử dụng. Việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu
số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp một
trụ sở làm việc có thể bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định:
a) Giao cho một
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung và giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử
dụng. Việc quản lý vận hành trong trường hợp giao một cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý chung được thực hiện như mô hình quản lý vận hành khu hành chính tập
trung. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý chung có trách nhiệm hạch
toán, kê khai, báo cáo, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của
pháp luật.
b) Giao cho từng
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng từng phần diện tích nhà, công trình,
tài sản gắn liền với đất; đối với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai. Việc xác định giá trị tài sản đối với từng phần diện tích do cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định phân bổ theo giá trị
quyết toán của từng phần diện tích (trong trường hợp phê duyệt quyết toán cho
từng phần diện tích) hoặc giá trị dự toán của từng phần diện tích (trong trường
hợp chưa phê duyệt quyết toán hoặc không phê duyệt quyết toán theo từng phần
diện tích nhưng xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích) hoặc theo tỷ lệ
diện tích sàn xây dựng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử
dụng trên tổng diện tích sàn xây dựng của trụ sở (trong trường hợp không phê
duyệt quyết toán, xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích).
Mục 2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 7. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
1. Việc khoán
kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với cán bộ, công chức, đối tượng
khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công theo quy định về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
2. Nhà nước
khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng tài sản công đối với đối
tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công nhưng không thuộc trường hợp khoán bắt
buộc.
3. Việc khoán
kinh phí sử dụng tài sản công phải bảo đảm an ninh, an toàn và thực hiện đầy đủ
chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây
dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản.
4. Không thực
hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp:
a) Tài sản liên
quan đến bí mật nhà nước.
b) Cơ quan nhà
nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản để phục vụ
hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Không thực
hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.
6. Nguồn kinh phí
khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước.
Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
1. Việc khoán
kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn
sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.
2. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến
tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công tác phù hợp với
loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với đối
tượng nhận khoán.
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mức
khoán cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trên cơ
sở kết quả khảo sát giá, báo giá hoặc thẩm định giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan.
3. Kinh phí khoán
được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng
tháng.
Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng,
phương pháp xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo Nghị
định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
2. Kinh phí khoán
được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng
tháng. Riêng kinh phí khoán trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng
với việc thanh toán công tác phí.
Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các
chức danh
1. Đối tượng và
hình thức khoán:
Cán bộ, công chức
và đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các
chức danh đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị
cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.
2. Mức khoán:
|
Mức
khoán (đồng/tháng)
|
=
|
Mức
giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức (đồng)
|
x
|
Tỷ
lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định
|
|
12
(tháng)
|
Trong đó:
a) Mức giá máy
móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức được xác định theo quy định tại Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị.
b) Tỷ lệ (%) hao
mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài
sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định theo tỷ lệ hao mòn của loại tài sản
cố định tương ứng theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp không có loại tài sản cố định tương ứng thì
xác định tỷ lệ hao mòn là 20%/năm.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí khoán
được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng
tháng.
Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 7
Nghị định này và tình hình thực tế để quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại
các Điều 8, 9 và 10 Nghị định này tại cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Mục 3. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Sử dụng chung tài sản công
1. Tài sản công
tại cơ quan nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn
vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng
sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:
a) Hội trường.
b) Ô tô, tàu,
thuyền và các phương tiện vận tải khác.
2. Thủ trưởng cơ
quan có tài sản công (cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản
công) quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị khác sử dụng chung tài sản công.
3. Việc sử dụng
chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn
bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng
chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung,
chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng
chung tài sản.
4. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:
a) Bảo đảm sử
dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển giao quyền
sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng vào mục
đích khác.
b) Trả cho cơ
quan có tài sản công cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù
đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung,
không bao gồm chi phí khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
5. Chi phí sử
dụng chung tài sản được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian sử
dụng chung tài sản.
Tiền chi trả chi
phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan
được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được sử dụng chung tài sản và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
Cơ quan có tài
sản công cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng chung tài
sản công được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì hoạt động
của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), cơ quan có tài sản công được
sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng để chi
cho hoạt động của cơ quan nhà nước và được giảm chi ngân sách tương ứng theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 13. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản công
1. Bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công là các hoạt động nhằm bảo đảm tài sản công được hoạt động,
vận hành một cách bình thường.
2. Vật tư, vật
liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan
nhà nước còn sử dụng được thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước đó ban hành quyết
định việc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu; trường hợp cơ quan có tài sản công
không có nhu cầu sử dụng thì vật tư, vật liệu thu hồi được xử lý theo hình
thức: điều chuyển, bán.
Trường hợp cơ
quan có tài sản công tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi hoặc áp dụng
hình thức điều chuyển mà cơ quan có tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận điều chuyển sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi đó để lắp đặt thêm hoặc thay
thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải thực hiện xác định giá trị,
không phải thực hiện theo dõi, hạch toán riêng đối với vật tư, vật liệu đó.
Trường hợp cơ quan có tài sản công tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi
hoặc áp dụng hình thức điều chuyển mà cơ quan có tài sản công, cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận điều chuyển sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi đó một cách
độc lập thì cơ quan có tài sản công (trong trường hợp tiếp tục sử dụng), cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận điều chuyển (trong trường hợp điều chuyển) có
trách nhiệm xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi đó để quản lý, theo dõi,
hạch toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao
mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện điều
chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công được thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều
21 Nghị định này; trong văn bản đề nghị tiếp nhận
tài sản không phải thuyết minh về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
4. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện bán vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định
tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 Nghị định này và quy định sau:
a) Phương thức
bán vật tư, vật liệu thu hồi:
Bán đấu giá đối
với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;
Bán niêm yết giá
đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu
đồng;
Bán chỉ định đối
với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị dưới 10 triệu đồng.
b) Việc xác định
giá trị vật tư, vật liệu thu hồi để xác định phương thức bán đồng thời là giá
khởi điểm bán đấu giá, giá bán niêm yết, giá bán chỉ định được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Việc xác định
giá trị vật tư, vật liệu thu hồi làm căn cứ để xác định hình thức bán được tính
theo tổng giá trị của toàn bộ vật tư, vật liệu thu hồi khi thực hiện bảo dưỡng,
sửa chữa từng tài sản; trường hợp một lần bảo dưỡng, sửa chữa nhiều tài sản thì
giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo tổng giá trị vật tư, vật
liệu thu hồi của lần bảo dưỡng, sửa chữa đó.
5. Vật tư, vật
liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà
nước nếu không sử dụng được thì cơ quan nhà nước đó thực hiện hủy bỏ.
Điều 14. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Danh mục tài sản công tại cơ quan nhà nước được khai thác gồm:
a) Nhà ở công vụ.
b) Quyền sở hữu
trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.
c) Cơ sở dữ liệu.
d) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan
nhà nước (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động,
máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc
điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ
thông tin, tuyên truyền).
đ) Kho lưu trữ,
kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc trụ sở làm việc; phần
diện tích cơ quan nhà nước được giao quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng trụ sở làm việc theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
e) Phòng thí
nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
g) Tài sản là di
tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở
cơ quan; phòng truyền thống của cơ quan.
h) Tài sản khác
được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc khai thác
tài sản công tại cơ quan nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước.
b) Không vi phạm
các điều cấm của Luật.
c) Bảo đảm tính
công khai, minh bạch, an ninh, an toàn; tuân thủ các quy định tại Nghị định này
và quy định của các pháp luật có liên quan.
d) Không làm thay
đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản công (trừ trường hợp đầu tư thêm
để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phân giá trị tài sản đầu tư thêm tự
động thuộc về cơ quan có tài sản công sau khi hết thời hạn khai thác); không
làm mất quyền sử dụng đất của cơ quan, quyền sở hữu về tài sản công.
3. Việc khai thác tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này
được thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở
hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
4. Việc khai thác
tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị
của cơ quan nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm phục vụ cho hoạt
động của cơ quan nhà nước và các nhu cầu thiết yếu của cán bộ, công chức, người
lao động của cơ quan nhà nước và khách đến công tác. Việc khai thác được thực
hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
5. Hình thức khai thác:
a) Cơ quan có tài
sản công tự quản lý, sử dụng nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe để cung cấp các
dịch vụ phục vụ nhu cầu của cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan và
khách đến công tác (sau đây gọi là tự khai thác). Giá dịch vụ được thực hiện
theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy
định của pháp luật về giá) hoặc do Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết
định bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý (đối với các dịch vụ không
do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).
b) Cho tổ chức,
cá nhân khác thực hiện quyền khai thác nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe để cung
cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của cán bộ, công chức, người lao động của cơ
quan và khách đến công tác.
Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe
được thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu hoặc đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; việc
lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hay đấu giá do Thủ
trưởng cơ quan có tài sản công quyết định. Trường hợp tổ chức đấu giá không
thành thì Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết định tiếp tục đấu giá hoặc
thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về
đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản
hoặc tự khai thác theo quy định tại điểm a khoản này.
Thủ trưởng cơ
quan có tài sản công quyết định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, giá gói thầu
để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Giá khởi điểm, giá gói thầu được xác định theo
quy định về xác định giá gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giá
cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác là giá trúng đấu giá hoặc
giá trúng thầu.
Tổ chức, cá nhân
thực hiện quyền khai thác được thu tiền dịch vụ theo mức giá quy định của Nhà
nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giá) hoặc quyết định mức thu bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý
(đối với các dịch vụ không do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giá).
c) Cho tổ chức,
cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy rút tiền tự
động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc
điện phương tiện giao thông, lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin,
tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Việc cho tổ chức,
cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy rút tiền tự
động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông được thực hiện theo hình thức
thỏa thuận trực tiếp với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Cơ quan có tài sản công
chuẩn bị phương án cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc
để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông gửi
tới tổ chức, cá nhân có nhu cầu; trên cơ sở hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân
có nhu cầu, cơ quan có tài sản công thực hiện thương thảo Hợp đồng cho sử dụng
vị trí để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông
và ký kết Hợp đồng làm cơ sở thực hiện. Giá cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng
vị trí tại trụ sở làm việc là giá đã thương thảo với tổ chức, cá nhân có nhu
cầu và ghi nhận tại Hợp đồng.
Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy bán hàng tự
động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, màn hình led, tấm pano phục vụ
thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo được thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản này.
6. Thẩm quyền quyết
định khai thác:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai
thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản
lý của địa phương.
c) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khai thác tài
sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.
7. Trình tự, thủ tục khai thác:
a) Cơ quan có tài
sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Hồ sơ đề nghị khai thác gồm:
Văn bản đề nghị
khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ sự cần thiết;
danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai thác
(đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán);
hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01
bản chính;
Văn bản đề nghị
khai thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác
liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do cơ quan có tài
sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác
tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc
khai thác tài sản.
c) Nội dung chủ
yếu của Quyết định khai thác tài sản công gồm:
Tên cơ quan nhà
nước được khai thác tài sản;
Danh mục tài sản
khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; hình thức khai thác; thời hạn khai
thác);
Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
d) Cơ quan có tài
sản công có trách nhiệm cấp phiếu thu tiền hoặc hóa đơn bán hàng cho các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
đ) Số tiền thu
được từ khai thác tài sản công, sau khi trừ đi các chi phí trực tiếp có liên
quan đến việc tổ chức khai thác tài sản công (chi phí xác định giá, chi phí tổ
chức đấu giá, chi phí trong lựa chọn nhà thầu, chi phí điện, nước, xăng dầu,
nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan), thực hiện nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có), phần còn lại cơ quan
có tài sản công được giữ lại 50% để bổ sung nguồn chi thường xuyên hằng năm sử
dụng cho công tác quản lý và các hoạt động khác được quy định cụ thể trong Quy
chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và được xác định là khoản thu hợp pháp khác của
cơ quan; 50% nộp ngân sách nhà nước trung ương (đối với cơ quan nhà nước thuộc
trung ương quản lý), nộp ngân sách địa phương (đối với cơ quan nhà nước thuộc
địa phương quản lý) tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan có tài sản công mở tài khoản.
Cơ quan có tài sản công khai thác chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng
số tiền thu được từ việc khai thác và xác định số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Việc khai thác kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích
sử dụng chung thuộc trụ sở làm việc, phần diện tích cơ quan nhà nước được giao
quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Hình thức khai
thác áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định
này.
b) Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được
thực hiện theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này; cơ
quan có tài sản công tổ chức thực hiện việc khai thác theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định này.
9. Việc khai thác tài sản là phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và
các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Cho cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Cơ quan có tài
sản công quyết định việc cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn
vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản
để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
c) Cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam được sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
10. Việc khai thác tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch
sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ
quan quy định tại điểm g khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Cho tổ chức,
cá nhân tham quan di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc
đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ quan. Cơ quan có tài sản
công được thu phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Việc
quản lý, sử dụng phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí.
b) Sử dụng vị trí
tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm. Việc sử dụng vị trí tại di
tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm và việc quản lý, sử dụng số tiền
thu được được thực hiện theo quy định tại khoản 5, điểm d, điểm đ khoản 7 Điều này.
c) Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được
thực hiện theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này.
Điều 15. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
1. Việc thuê đơn
vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được áp dụng đối với toàn bộ hoặc
một phần nội dung quản lý vận hành tài sản công quy định tại khoản
2 Điều 35 của Luật.
2. Cơ quan có tài
sản công, cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung quyết định
việc thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công. Việc lựa chọn đơn
vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
3. Đơn vị được
thuê quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện các nội dung quản
lý vận hành theo hợp đồng ký kết với cơ quan có tài sản công hoặc cơ quan, đơn
vị được giao quản lý khu hành chính tập trung, bảo đảm an ninh, an toàn và vệ
sinh môi trường; tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá trình vận hành,
bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản công; theo dõi, phát hiện kịp thời để xử
lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi
vi phạm liên quan đến tài sản công trong thời gian được thuê quản lý vận hành.
4. Chi phí thuê
đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được xác định theo giá thị
trường trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả.
5. Nguồn kinh phí
để thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được bố trí trong dự
toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị
được giao quản lý khu hành chính tập trung.
Điều 16. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
1. Chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản
công (không bao gồm việc thay đổi bố trí chức năng của các phòng, khu vực trong
cùng một trụ sở làm việc). Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải
phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản công.
2. Thẩm quyền quyết
định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công:
a) Cơ quan có tài
sản công quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công quyết
định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp xử lý tài sản công kết hợp với chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công.
3. Trình tự, thủ
tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này:
a) Khi có nhu cầu
chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận chuyên môn của cơ quan
có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có tài sản công xem xét, quyết
định.
Hồ sơ đề nghị
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:
Tờ trình của bộ
phận chuyên môn của cơ quan có tài sản công về việc chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công: 01 bản chính;
Danh mục tài sản
đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với
tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến
chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản chính;
Hồ sơ khác có
liên quan (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ
quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:
Tên cơ quan được
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công;
Danh mục tài sản
được chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với
tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng được chuyển
đổi; lý do chuyển đổi);
Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
c) Căn cứ quyết
định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, cơ quan có tài sản công thực
hiện việc quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng mới, thực hiện việc điều chỉnh
thông tin về tài sản trên sổ tài sản của cơ quan và báo cáo kê khai về tài sản
công theo quy định.
4. Trình tự, thủ
tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện cùng với trình tự, thủ tục xử lý tài sản công quy định tại Mục
4 Chương này.
Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
Thẩm quyền quyết
định thu hồi tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 41 của Luật được quy định như sau:
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu
hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
thuộc trung ương, địa phương khác quản lý trên địa bàn.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản
lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quản lý, sử dụng), trừ trường hợp trụ sở làm việc trên địa bàn địa phương
khác.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
1. Trường hợp cơ
quan có tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 41 của Luật:
a) Cơ quan có tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 17 Nghị định này xem xét, quyết định
hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản xem
xét, quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
17 Nghị định này.
Hồ sơ đề nghị trả
lại tài sản cho Nhà nước gồm:
Văn bản đề nghị
xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị
thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên):
01 bản chính;
Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 17 Nghị định này quyết định thu hồi tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù
hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định thu hồi tài sản công gồm:
Tên cơ quan có
tài sản thu hồi;
Danh mục tài sản
thu hồi (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thu hồi);
Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm
quyền, cơ quan có tài sản thu hồi thực hiện bàn giao đầy đủ tài sản và các hồ
sơ có liên quan đến tài sản cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý
tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật,
cụ thể như sau:
Bàn giao cho cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật đối với tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu
hồi;
Bàn giao cho cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật đối với tài sản công do cơ quan,
người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định thu hồi;
Bàn giao cho cơ
quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật đối với tài sản công do cơ quan,
người có thẩm quyền thuộc cấp xã quyết định thu hồi.
d) Quá thời hạn
bàn giao theo quy định mà cơ quan có tài sản thu hồi không thực hiện bàn giao
thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm thực
hiện cưỡng chế thu hồi (đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc) hoặc báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thu hồi trụ sở làm việc
theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với tài sản là trụ sở làm việc).
Việc tổ chức cưỡng chế thu hồi trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định áp
dụng đối với cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Chi
phí thực hiện cưỡng chế do cơ quan có tài sản bị cưỡng chế chi trả từ nguồn
kinh phí không phải ngân sách nhà nước.
Cơ quan được giao
tiếp nhận tài sản có trách nhiệm tiếp nhận tài sản thu hồi theo đúng thời hạn
quy định. Trường hợp quá thời hạn mà cơ quan có tài sản không bàn giao hoặc cơ
quan được giao tiếp nhận tài sản không tiếp nhận thì bên không bàn giao hoặc bên
không tiếp nhận phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo
quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu
trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản bị hủy hoại, bị mất hoặc hư
hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí phát sinh trong
trường hợp này.
đ) Việc xử lý,
khai thác tài sản sau khi có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm
quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Trong thời gian chưa hoàn thành việc xử lý tài sản hoặc chưa đưa tài sản vào
khai thác, cơ quan có tài sản thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công thực hiện bảo vệ, bảo quản tài sản
bị thu hồi, không để thất thoát tài sản.
2. Trường hợp thu
hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều 41 của Luật:
a) Cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ
quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật
có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ (nếu có) đến cơ quan, người có thẩm quyền
thu hồi tài sản quy định tại Điều 17 Nghị định này để xem
xét, quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có) do các cơ quan quy
định tại điểm a khoản này chuyển đến, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài
sản quy định tại Điều 17 Nghị định này có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này ra quyết định thu
hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Nội dung
chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản công thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này.
Trường hợp qua
kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định
của pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
17 Nghị định này có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị được biết.
d) Việc bàn giao
tài sản sau khi có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm
d khoản 1 Điều này. Việc khai thác, xử lý tài sản sau khi có quyết định thu hồi
được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Trong thời gian chưa hoàn thành việc xử lý tài sản hoặc chưa đưa tài sản vào
khai thác, cơ quan có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công thực hiện bảo vệ, bảo quản
tài sản bị thu hồi, không để thất thoát tài sản.
3. Trường hợp thu
hồi tài sản công theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 41 của Luật
thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi và xử lý, khai thác tài sản sau khi
thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp
pháp luật liên quan không có quy định về các nội dung này thì thực hiện theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Trường hợp đất,
tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai và trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất vừa thuộc trường hợp thu
hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, vừa thuộc trường hợp thu hồi
theo quy định tại Điều 41 của Luật thì thực hiện thu hồi
đất và xử lý tài sản gắn liền với đất sau thu hồi theo quy định của pháp luật
về đất đai.
4. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi tài sản, cơ quan có tài sản thu hồi
hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định.
Cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài
chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng,
vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì
thực hiện hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo quy
định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
Sau khi hoàn
thành việc tiếp nhận tài sản thu hồi là trụ sở làm việc theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận trụ sở làm việc có trách nhiệm
hoàn thiện các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất
đai.
5. Đối với tài
sản thu hồi được xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 41
của Luật, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí xử lý tài
sản thu hồi được thực hiện như sau:
a) Do cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao hoặc nhận điều chuyển tài sản chi trả trong trường hợp
áp dụng hình thức giao, điều chuyển tài sản.
b) Thực hiện theo
quy định tại Điều 40 Nghị định này trong trường hợp áp dụng
hình thức bán, thanh lý tài sản.
c) Do cơ quan có
tài sản bị thu hồi chi trả từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan
trong trường hợp áp dụng hình thức tiêu hủy tài sản.
d) Thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp áp dụng hình thức xử lý
khác.
6. Đối với tài
sản thu hồi được đưa vào khai thác, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi
và chi phí khai thác tài sản thu hồi được sử dụng từ nguồn thu được từ việc
khai thác tài sản bị thu hồi.
Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ
quan, người có thẩm quyền
1. Hình thức xử
lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm
quyền:
a) Hình thức xử
lý tài sản công có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật.
b) Hình thức khai
thác tài sản công có quyết định thu hồi:
Bố trí trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có quyết định thu hồi (bao gồm hoặc không bao
gồm các tài sản khác hiện có tại trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đó)
cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tạm thời trong thời gian chưa có tài
sản hoặc đang trong thời gian thực hiện cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây
dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
Bố trí cho Ủy ban
nhân dân cấp xã sử dụng tạm thời để làm thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao
hoặc phục vụ mục đích công cộng khác trên địa bàn.
2. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người
có thẩm quyền theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 4 Điều 41 của Luật được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 20, 21, 22, 23, 24,
25, 26, 27, 28, 29, 30,
31, 32 và 33 Nghị định này. Riêng văn bản đề nghị xử lý tài
sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay bằng phương án xử lý tài sản thu hồi do
cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này lập; trong đó lý do đề
nghị xử lý là xử lý tài sản thu hồi.
Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường, cơ sở nhà, đất
ở vùng sâu, vùng xa, miền núi mà không còn phù hợp để sử dụng làm trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, các mục đích
công cộng khác và không có tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận giao đất, cho thuê
đất thì thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất và giao Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất quản lý đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
3. Thẩm quyền phê
duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi, phương án xử lý tài
sản có quyết định thu hồi theo các hình thức quy định tại điểm
đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý tài
sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
17 Nghị định này quyết định thu hồi.
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý
tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp quyết định thu hồi.
4. Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này), cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này) có trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài
sản theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm
e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản
lý tài sản công là cơ quan trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết
định thu hồi và cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có
thể trình phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài
sản để cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết
định.
Hồ sơ trình phê
duyệt phương án gồm:
a) Văn bản đề
nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài
sản công: 01 bản chính.
b) Phương án xử
lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
Phương án xử lý,
khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc
hình thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với từng tài
sản có Quyết định thu hồi.
c) Quyết định thu
hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
d) Hồ sơ khác
liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất: 01 bản
sao.
5. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương
án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác,
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
6. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này
phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản, cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản
theo phương án xử lý, khai thác tài sản được phê duyệt. Việc bàn giao, tiếp
nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN
ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ quan được giao
thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản
1 Điều 18 Nghị định này sau khi tiếp nhận tài sản thu hồi có trách nhiệm mở
sổ theo dõi tài sản thu hồi, xác định giá trị còn lại của tài sản cố định đến
thời điểm xử lý theo quy định áp dụng với cơ quan nhà nước. Chi phí phát sinh
trong quá trình quản lý tài sản thu hồi chưa khai thác, xử lý (chi phí bảo vệ,
bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản) do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị
định này chi trả và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
7. Trường hợp xử
lý theo hình thức giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì
việc xử lý đối với tài sản gắn liền với đất trong trường hợp Nhà nước thực hiện
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai được thực hiện
theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 37 Nghị định này.
8. Trường hợp bố
trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng tạm thời thì trong thời gian được
bố trí sử dụng tạm thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm sử dụng tài
sản đúng mục đích được bố trí; thực hiện chi trả chi phí điện, nước, nhân công
phục vụ, bảo vệ, chi phí cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có) và các chi phí
khác có liên quan (không bao gồm chi phí khấu hao, hao mòn tài sản, không phải
nộp tiền thuê đất) và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc tính vào chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải
tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo dự án, nhiệm vụ được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Việc cải tạo, sửa chữa (nếu có) nhà, công
trình trong thời gian sử dụng tạm thời do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm
thời thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Sau khi hết thời hạn
khai thác theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc có quyết
định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị được bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công để tiếp tục lập phương án xử
lý, khai thác tài sản theo quy định tại Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị được
bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bảo đảm tài sản bàn giao lại đang sử
dụng, vận hành bình thường.
Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật được quy định như sau:
1. Thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương sang cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương khác, sang cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan.
b) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
bộ, cơ quan trung ương.
c) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng) sang cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, sang cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương khác sau khi có ý kiến thống nhất của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng).
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong trường hợp đặc
biệt:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều
chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm
cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng) để hỗ
trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật về hội căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, nguồn tài sản.
Việc điều chuyển
trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực
hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ
chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
b) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều
chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
1. Khi có tài sản
cần điều chuyển, cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị
định này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu
cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này hoặc điều
chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư
xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục
đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
c) Văn bản đề
nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này
hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực
hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
d) Văn bản đề
nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trong
trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh (trong
trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (trong trường
hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã): 01 bản chính.
đ) Văn bản của tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác nhận không có quỹ nhà,
đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này và áp dụng tại địa phương
có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.
e) Các hồ sơ khác
có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.
Trong trường hợp điều
chuyển tài sản do có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp
quản lý thì hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gồm hồ sơ tại các điểm a, điểm e khoản
này và văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) của cơ quan có tài sản công. Sau khi hoàn thành bàn
giao, tiếp nhận, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển có
trách nhiệm bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; đối với tài sản dôi dư hoặc
thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này, cơ quan,
tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định.
2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định điều chuyển
tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không
phù hợp.
3. Nội dung chủ
yếu của Quyết định điều chuyển tài sản công gồm:
a) Cơ quan có tài
sản điều chuyển.
b) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp được nhận tài sản điều chuyển.
c) Danh mục tài
sản điều chuyển (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và
mục đích sử dụng sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với
việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển).
d) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
4. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:
a) Tổ chức bàn
giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập
thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành
kèm theo Nghị định này.
b) Thực hiện hạch
toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành. Cơ quan nhà nước được cơ
quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện
giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài
chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối
với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo
quy định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
c) Thực hiện đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê
khai biến động tài sản theo quy định.
5. Chi phí hợp lý
có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
6. Trường hợp điều
chuyển tài sản công quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị
định này:
a) Sau khi tiếp
nhận tài sản, doanh nghiệp có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để
thẩm định giá tài sản. Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản điều chuyển, căn
cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp quyết định giá trị tài
sản để ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định
giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo
quy định của pháp luật về giá.
b) Không xác định
giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản để thực hiện ghi tăng vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách
nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và nộp tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
c) Không điều
chuyển trụ sở làm việc sang doanh nghiệp để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà
ở, kinh doanh bất động sản; không sử dụng trụ sở làm việc đã tiếp nhận điều
chuyển để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Trường hợp sau
khi tiếp nhận tài sản điều chuyển, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng làm
trụ sở, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục
trả lại cho Nhà nước để thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp điều
chuyển trụ sở làm việc để hoàn thành việc thực hiện Quyết định điều chuyển của
cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Thẩm quyền quyết
định thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2. Thẩm quyền quyết
định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán
tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan
trung ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của địa phương.
c) Chánh Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản do Văn phòng Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.
d) Cơ quan có tài sản công quyết định bán đối với:
Tài sản công là
tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
Tài sản công
không phải là tài sản cố định.
Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
1. Cơ quan có tài
sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 43 của Luật lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị
định này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị bán
tài sản công gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác
có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết
định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định bán tài sản công gồm:
a) Cơ quan có tài
sản bán.
b) Danh mục tài
sản bán (tên tài sản, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý
do bán).
c) Phương thức
bán tài sản (trường hợp đã xác định được phương thức bán đấu giá/niêm yết giá/chỉ
định thì ghi trực tiếp vào Quyết định, trường hợp chưa xác định được phương
thức bán thì giao cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định
hình thức cụ thể căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản
1 Điều 26 và khoản 1 Điều 27 Nghị định này).
d) Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công.
đ) Quản lý, sử
dụng tiền thu được từ bán tài sản.
e) Thời hạn hiệu
lực của Quyết định (tối đa là 06 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định).
3. Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định bán tài sản công quyết định giao cơ quan có tài sản
công hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật chịu trách nhiệm tổ
chức bán tài sản công.
Trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền giao trách nhiệm tổ chức bán tài sản công cho cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 19 của Luật thì thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định bán.
b) Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán.
c) Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp xã quy định tại khoản
3 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán theo phân cấp của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Căn cứ Quyết
định bán tài sản công của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản công quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc bán tài sản theo quy định tại các Điều 24,
25, 26 và 27 Nghị định này. Trường hợp hết thời hạn
hiệu lực của Quyết định mà chưa hoàn thành việc bán thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp
tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết
hiệu lực, cơ quan có tài sản công có văn bản nêu rõ tiến độ thực hiện, lý do
chưa hoàn thành việc bán và đề xuất thời gian gia hạn, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định bán xem xét, quyết định gia hạn Quyết định bán để tiếp tục
thực hiện bán (thời gian gia hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định
gia hạn).
b) Trường hợp
không tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định
hết hiệu lực, cơ quan có tài sản lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức quy định tại các khoản 1, 2, 2a, 5, 6, 7 và
8 Điều 40 của Luật.
5. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan có tài sản bán hạch
toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định.
6. Trình tự, thủ
tục thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 31 Nghị định này.
Điều 24. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá
1. Việc bán tài
sản công phải thực hiện công khai theo phương thức đấu giá, trừ các trường hợp
được bán theo phương thức niêm yết giá hoặc bán chỉ định quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.
2. Xác định giá
khởi điểm:
a) Người đứng đầu
cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định này quyết định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.
b) Người đứng đầu
cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định này được thành lập hội đồng thẩm định giá theo quy định
của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định
giá để làm cơ sở quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Việc thẩm định
giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo
pháp luật về giá, bảo đảm giá xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản
cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương
tại thời điểm xác định giá (nếu có). Hội đồng thẩm định giá có trách nhiệm cung
cấp thông báo kết quả thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm
cung cấp chứng thư thẩm định giá cho người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật về giá.
c) Giá tài sản
được xác định tại khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
3. Những người
không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu giá tài sản.
4. Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định này thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá; việc
lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan. Trường hợp không thuê được tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản (đã gửi thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản tối thiểu 02 lần nhưng không có tổ chức nào đăng ký tham gia hoặc
có tổ chức đăng ký tham gia nhưng không đáp ứng yêu cầu) thì thành lập Hội đồng
đấu giá tài sản để đấu giá; việc thành lập và hoạt động của Hội đồng đấu giá
tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
5. Trình tự, thủ
tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài
sản. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện giám sát quá
trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có
tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
6. Giá bán tài
sản công theo hình thức đấu giá là giá trúng đấu giá. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá tài sản do tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ
chức bán tài sản thực hiện ký Hợp đồng mua bán tài sản với người trúng đấu giá.
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự.
7. Việc thanh
toán tiền mua tài sản được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, người mua tài sản có
trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức
bán tài sản.
b) Trường hợp quá
thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người mua tài sản chưa thanh toán đủ
số tiền mua tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực
hiện hủy bỏ Hợp đồng đã ký kết và người mua tài sản phải bồi thường số tiền
tương ứng với khoản tiền đặt cọc. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài
sản được bán tài sản cho người đã trả giá liền kề tại cuộc đấu giá nếu giá liền
kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá trúng đấu giá và người đã
trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản
tiền đặt trước nhỏ hơn giá trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp
nhận mua tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện
xử lý theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Thời hạn nộp tiền
cụ thể và quy định về việc hủy bỏ hợp đồng phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu
giá, Hợp đồng mua bán tài sản.
8. Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công
cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại
nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.
Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
1. Tổ chức đấu
giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.
2. Trường hợp từ
lần thứ hai trở đi tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ
chức bán tài sản thực hiện theo một trong các phương án sau:
a) Tổ chức đấu
giá lại theo quy định của pháp luật.
b) Trình cơ quan,
người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản công để áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định của
Luật và quy định tại Nghị định này.
3. Việc xác định
trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu giá tài sản. Việc tổ chức đấu giá lại được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này. Cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân của việc đấu
giá không thành; trường hợp xác định nguyên nhân do giá khởi điểm cao, không
còn phù hợp với giá thị trường thì báo cáo người đứng đầu cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm
để tổ chức đấu giá lại. Việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
4. Thủ tục thay
đổi hình thức xử lý tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện
như sau:
a) Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không thành, cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này
ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
Hồ sơ đề nghị hủy
bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công gồm:
Văn bản đề nghị
hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài
sản (trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ
chức đấu giá): 01 bản chính;
Văn bản đề nghị
hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có liên quan
(nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
Quyết định bán
đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
Biên bản bán đấu
giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu giá tài
sản: 01 bản sao.
b) Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem
xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu
cầu tổ chức đấu giá lại.
c) Trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản
công, cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định hình thức xử lý theo quy định tại Luật và Nghị định này.
Điều 26. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá
1. Bán tài sản
công công khai theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công
có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đối tượng tài sản ghi sổ
kế toán (sau đây gọi là 01 đơn vị tài sản) và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu
đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản công chưa
được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản công theo phương
thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại từ
10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy
định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá
thì áp dụng phương thức đấu giá. Phương thức niêm yết giá không được áp dụng
trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được
từ việc thanh lý xe ô tô).
2. Giá bán niêm
yết tài sản công là giá trị đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản
công được thực hiện theo quy định về việc xác định giá trị tài sản quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
3. Những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo phương
thức niêm yết giá:
a) Người không có
năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm
đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
b) Người có thẩm
quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị
tài sản.
c) Cha, mẹ, vợ,
chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này.
4. Trình tự, thủ tục bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá:
a) Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện niêm yết giá bán tài sản tại trụ sở
làm việc của cơ quan; đồng thời, đăng tải thông tin về tài sản trên Trang thông
tin điện tử về tài sản công. Thời hạn niêm yết và thông báo giá là 05 ngày làm
việc, kể từ ngày bắt đầu niêm yết giá.
b) Người có nhu
cầu mua tài sản nộp Phiếu đăng ký mua tài sản trong thời hạn niêm yết và có thể
đăng ký với cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản để xem tài sản trước
khi quyết định đăng ký mua tài sản.
c) Hết thời hạn
niêm yết và thông báo giá, trường hợp có nhiều người cùng đăng ký mua tài sản
thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện bốc thăm để xác
định người được quyền mua tài sản; việc bốc thăm phải được thực hiện công khai,
có sự chứng kiến của người đăng ký mua tài sản; trường hợp chỉ có một người
đăng ký mua tài sản thì người đó là người được quyền mua tài sản. Việc xác định
người được quyền mua tài sản được lập thành Biên bản.
d) Giá mua tài
sản là giá đã niêm yết và thông báo.
5. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Biên bản xác định người được quyền mua tài sản,
người được quyền mua tài sản có trách nhiệm ký Hợp đồng mua bán tài sản và
thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản.
Việc thanh toán tiền mua tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định này.
6. Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công
cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại
nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.
7. Trường hợp hết
thời hạn niêm yết giá mà không có người đăng ký mua thì người đứng đầu cơ quan
được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định giảm giá bán tài sản
để tổ chức bán lại theo nguyên tắc mỗi lần giảm không quá 10% giá niêm yết của
lần trước liền kề.
8. Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện khoản 4 Điều này.
Điều 27. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định
1. Bán tài sản
công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá
theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại
dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản công không đủ tiêu chuẩn là tài
sản cố định. Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế
toán thì việc bán tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với
tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Phương thức chỉ
định không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật
tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô). Trường hợp tài sản quy
định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá
thì áp dụng phương thức đấu giá.
2. Việc xác định
giá bán chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị
định này.
3. Đối tượng quy
định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này không được tham gia
mua chỉ định tài sản công.
4. Sau khi có quyết
định bán tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản thông báo công khai tại trụ sở cơ quan có tài sản bán và
thực hiện bán cho người đầu tiên nộp văn bản đề nghị mua tài sản. Thời hạn
thông báo công khai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu thông báo.
Trường hợp hết
thời thông báo, mà không có người đăng ký mua thì người đứng đầu cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định giảm giá bán tài sản để
tổ chức bán lại theo nguyên tắc mỗi lần giảm không quá 10% giá thông báo của
lần trước liền kề.
5. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị mua tài sản của người
đầu tiên, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện ký Hợp đồng
mua bán tài sản với người mua.
Việc thanh toán
tiền mua tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
24 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách
nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài
sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn
thành việc thanh toán.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
Thẩm quyền quyết
định thanh lý tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 45 của Luật được quy định như sau:
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh
lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan trung ương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý tài
sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.
4. Cơ quan có tài
sản công quyết định thanh lý đối với:
a) Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
b) Tài sản công
không phải là tài sản cố định.
Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
1. Khi có tài sản
công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy
định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà cơ quan
được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa
không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường
hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm
mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương
đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá),
nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh
lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
28 Nghị định này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị
thanh lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên): 01 bản chính.
c) Ý kiến bằng
văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình
trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng
chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
d) Các hồ sơ khác
có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 28 Nghị định này quyết định thanh lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định thanh lý tài sản công gồm:
a) Cơ quan có tài
sản thanh lý.
b) Danh mục tài
sản thanh lý (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý).
c) Hình thức
thanh lý tài sản (bán; phá dỡ, hủy bỏ).
d) Quản lý, sử
dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản (nếu có).
đ) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
3. Trong thời hạn
60 ngày (đối với nhà và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với
tài sản khác), kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản theo quy định
tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
4. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan có tài sản thanh
lý hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.
5. Trường hợp
phải phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt (tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết
định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc trên quyết định phê duyệt dự án)
hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thì cơ quan có tài sản
không phải thực hiện thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều này. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản
được thực hiện như sau:
a) Phá dỡ, hủy bỏ
tài sản để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt:
Trường hợp cơ
quan có tài sản là Chủ đầu tư thực hiện dự án thì trên cơ sở nội dung phá dỡ,
hủy bỏ tài sản hoặc giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt tại dự án, cơ quan có
tài sản tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi
từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này
và nội dung dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp cơ
quan có tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án thì cơ quan có tài sản
có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự
án; việc bàn giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số
02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ Biên bản bàn giao tài
sản, cơ quan có tài sản thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định. Ban
Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ
phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và
dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
Chi phí phá dỡ,
hủy bỏ được tính vào chi phí thực hiện dự án; số tiền thu được từ việc xử lý
vật tư, vật liệu thu hồi (nếu có) được quản lý, sử dụng theo dự án được phê
duyệt (trong trường hợp dự án có quy định về việc quản lý số tiền thu được từ
xử lý vật tư, vật liệu thu hồi) hoặc được nộp ngân sách nhà nước tại Kho bạc
nhà nước nơi Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự án mở tài khoản (trong
trường hợp dự án không có quy định về việc quản lý số tiền thu được từ xử lý
vật tư, vật liệu thu hồi).
b) Phá dỡ, hủy bỏ
tài sản để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất:
Cơ quan có tài
sản có trách nhiệm bàn giao tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ cho tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; việc bàn giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
Căn cứ Biên bản bàn giao tài sản, cơ quan có tài sản thực hiện hạch toán giảm
tài sản theo quy định; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và xử lý tài sản theo
quy định của pháp luật về đất đai.
6. Trường hợp
nhà, công trình được xây dựng để sử dụng tạm thời trong khoảng thời gian nhất
định theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc dự án được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt thì sau khi hết thời gian sử dụng tạm thời, cơ
quan có tài sản hoặc Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư (trong trường hợp cơ quan có
tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án) có trách nhiệm tổ chức thực
hiện phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này
và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; không phải thực hiện thủ tục báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều
này.
Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
1. Cơ quan có tài
sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá
dỡ, hủy bỏ tài sản, trừ trường hợp phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này.
2. Việc phá dỡ,
hủy bỏ tài sản có thể được thực hiện theo các hình thức:
a) Sử dụng biện
pháp cơ học.
b) Hủy đốt, hủy
chôn, sử dụng hóa chất.
c) Tháo gỡ cài
đặt khỏi thiết bị (trong trường hợp tài sản phá dỡ, hủy bỏ là phần mềm ứng
dụng).
d) Hình thức
khác.
3. Trường hợp
thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản thì việc lựa
chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu. Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ
được xử lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Cơ quan có tài
sản thanh lý được kết hợp việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản với việc bán vật tư, vật
liệu thu hồi để tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy
bỏ; tổ chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu thực hiện việc phá dỡ,
hủy bỏ tài sản kết hợp với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi được mua vật tư,
vật liệu thu hồi sau phá dỡ và thực hiện thanh toán bù trừ chi phí phá dỡ và
giá trị vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ. Giá trị vật tư, vật liệu thu hồi
được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
4. Trường hợp cơ
quan có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản, người đứng đầu cơ
quan có tài sản thanh lý quyết định thành lập Hội đồng thanh lý để thực hiện
phá dỡ, hủy bỏ tài sản. Hội đồng thanh lý do lãnh đạo cơ quan có tài sản thanh
lý làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện bộ phận kế toán, đại diện
bộ phận sử dụng tài sản và các thành viên khác (nếu cần). Việc phá dỡ, hủy bỏ
được lập thành Biên bản.
Vật tư, vật liệu
thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ được xử lý theo quy định tại Điều
13 Nghị định này.
Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
1. Việc thanh lý
tài sản công theo hình thức bán được thực hiện thông qua phương thức đấu giá
theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
2. Bán thanh lý
tài sản công theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có
nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị
đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường
hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh
lý tài sản công theo phương thức bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản
công có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị
tài sản. Không áp dụng phương thức bán niêm yết giá đối với xe ô tô (trừ trường
hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).
Trường hợp tài
sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán thanh lý theo
phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.
3. Bán thanh lý
tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản có nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá
lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản công không đủ tiêu chuẩn là
tài sản cố định. Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ
kế toán thì việc bán thanh lý tài sản công theo phương thức chỉ định được áp
dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị
tài sản. Không áp dụng phương thức chỉ định đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán
vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).
Trường hợp tài
sản quy định tại khoản này được bán thanh lý cùng với tài sản phải bán thanh lý
theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.
4. Việc tổ chức
bán thanh lý tài sản công theo phương thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; việc xử lý tài sản công trong trường
hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều
25 Nghị định này.
5. Việc tổ chức
bán thanh lý tài sản công theo phương thức niêm yết giá thực hiện theo quy định
tại Điều 26 Nghị định này.
6. Việc tổ chức
bán thanh lý tài sản công theo phương thức chỉ định thực hiện theo quy định tại
Điều 27 Nghị định này.
Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà
nước
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu
hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan trung ương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài
sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.
4. Cơ quan có tài
sản công quyết định tiêu hủy đối với:
a) Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
b) Tài sản công không phải là tài sản cố định.
Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Khi có tài sản
công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị
tiêu hủy tài sản công gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác
có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 32 Nghị định này quyết định tiêu hủy tài
sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù
hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định tiêu hủy tài sản công gồm:
a) Cơ quan có tài
sản tiêu hủy.
b) Danh mục tài
sản tiêu hủy (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy).
c) Hình thức tiêu
hủy.
d) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc tiêu hủy tài sản (theo nhiệm vụ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật).
3. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có quyết định tiêu hủy của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiêu hủy tài sản công có trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy tài sản, cơ quan có tài sản tiêu
hủy hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy
định.
5. Kinh phí tiêu
hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung
ương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối
với tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của địa phương.
3. Chánh Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản
lý, sử dụng.
4. Cơ quan có tài
sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với:
a) Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
b) Tài sản công
không phải là tài sản cố định.
5. Tài sản công
bị mất một phần, bị hủy hoại một phần không phải thực hiện thủ tục quyết định
xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; cơ quan được giao quản lý,
sử dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc
tài sản công bị mất, bị hủy hoại và thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp tài
sản có thể tiếp tục sử dụng hoặc sửa chữa để tiếp tục sử dụng, trên cơ sở kết
quả xác định nguyên nhân, trách nhiệm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài
sản thực hiện điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định để thực hiện hạch toán theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp tài
sản công bị mất một phần, bị hủy hoại một phần mà không thể sử dụng được hoặc
việc sửa chữa không hiệu quả thì cơ quan có tài sản công thực hiện trình tự,
thủ tục thanh lý đối với tài sản đó theo quy định tại các Điều
28, 29, 30 và 31 Nghị định này.
Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
1. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan có tài
sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài
sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này xem xét, quyết
định.
Hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ, tài
liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định xử lý tài sản
công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Cơ quan có tài
sản bị mất, bị hủy hoại.
b) Danh mục tài
sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là
đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do (nguyên nhân) tài
sản bị mất, bị hủy hoại).
c) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
3. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ
quan có tài sản công hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế
toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.
4. Việc xử lý
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 36. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương
quản lý, xử lý
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà
nước thuộc trung ương quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có tài sản
quản lý, xử lý.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà nước
thuộc địa phương quản lý trên địa bàn địa phương khác về Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi có tài sản quản lý, xử lý.
3. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà nước
thuộc địa phương quản lý (bao gồm cả tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân
quản lý, sử dụng) cho các cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, xử
lý.
Điều 37. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử lý
1. Cơ quan có tài
sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản
lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem
xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị
định này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị
chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý gồm:
a) Văn bản đề
nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác
có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
(nếu có): 01 bản sao.
2. Đối với trường
hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này:
a) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này có văn
bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị chuyển giao không phù hợp.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến bằng văn
bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản gửi
lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản không có ý kiến,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
36 Nghị định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản
lý, xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa
phương trong trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.
3. Đối với trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này, trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết
định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
4. Nội dung chủ
yếu của Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý gồm:
a) Cơ quan có tài
sản chuyển giao.
b) Danh mục tài
sản chuyển giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do chuyển
giao).
c) Cơ quan tiếp
nhận tài sản chuyển giao: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp chuyển
giao tài sản của cơ quan thuộc trung ương quản lý, tài sản của cơ quan thuộc
địa phương quản lý trên địa bàn địa phương khác); cơ quan chức năng của địa
phương (trong trường hợp chuyển giao tài sản của cơ quan nhà nước thuộc địa
phương quản lý).
d) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
5. Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản
cho cơ quan chức năng của địa phương.
6. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền
(đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này)
hoặc kể từ ngày có văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị
định này), cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương (theo Quyết định chuyển giao hoặc
văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện bàn
giao, tiếp nhận tài sản; thực hiện hạch toán giảm tài sản, giá trị tài sản
chuyển giao. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài
chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng,
vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì
thực hiện hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài
sản thu hồi theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài
sản của doanh nghiệp.
7. Sau khi thực
hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ hồ sơ của
từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm tham
mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật như
sau:
a) Trường hợp
giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Trường hợp
giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai
thác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng và khai
thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
c) Trường hợp
nhà, đất đã bố trí làm nhà ở không đúng thẩm quyền trước ngày 19 tháng 01 năm
2007 thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có
liên quan.
d) Trường hợp
nhà, đất đã bố trí làm nhà ở không đúng thẩm quyền kể từ ngày 19 tháng 01 năm
2007 thì thực hiện xử lý như sau:
Trường hợp đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì thực hiện bán nhà cho người đang
sử dụng; việc xác định tiền nhà để bán được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. Người đang sử dụng nhà, đất có trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các khoản
phải nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
đang sử dụng nhà, đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp không
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa
phương) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất của người đang sử
dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trong trường hợp này (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật đất
đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
đ) Trường hợp
thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Đối với tài sản
gắn liền với đất, căn cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản gắn liền
với đất, cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất xem xét,
quyết định việc bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao
đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ
chức giao đất, cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử
dụng đất.
Trường hợp bán
tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất thì
cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này quyết định
giá bán tài sản trên đất bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài
sản; cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này được
thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê
doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá bán; người
được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với
đất.
Trường hợp phá
dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất
thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này tổ
chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định tại Điều
30 Nghị định này và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo
quy định tại Điều 13 Nghị định này; người được giao đất,
cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với
đất được cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao theo dõi tại thời điểm thực hiện
phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ
kế toán hoặc đã được theo dõi trên sổ kế toán nhưng việc tính hao mòn tài sản
chưa phù hợp quy định thì cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm
căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định giá trị còn lại của tài sản
tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất
có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất phải được
xác định cụ thể trong Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ mời thầu,
thông báo cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất biết. Việc
hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được thực hiện tương tự
như nộp tiền bán tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bán tài sản gắn liền
với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất.
Trường hợp theo
quy hoạch của địa phương mà phải chia thành nhiều lô để giao đất, cho thuê đất,
đấu giá quyền sử dụng đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất (giá bán hoặc
giá trị còn lại theo quy định nêu trên) được phân bổ cho từng lô theo tỷ lệ
diện tích của từng lô trên tổng diện tích của tất cả các lô.
e) Trường hợp
giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Trong trường hợp
Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao cho tổ chức phát
triển quỹ đất quản lý, khai thác thì tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm
đ khoản này; tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm quyết định giá bán tài
sản gắn liền với đất (trong trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ
chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất), xử lý vật tư, vật liệu thu hồi
(trong trường hợp phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức
giao đất, cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng
đất); người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn
liền với đất, hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại điểm đ khoản này.
g) Trường hợp tài
sản chuyển giao là các điểm trường, cơ sở nhà, đất ở vùng sâu, vùng xa, miền
núi mà không còn phù hợp để sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, các mục đích công cộng khác và không có
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận giao đất, cho thuê đất thì thực hiện phá dỡ,
hủy bỏ tài sản gắn liền với đất và giao Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý diện tích đất sau khi phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
h) Cơ quan chuyên
môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan quản
lý nhà ở địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong
trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương) có
trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo
quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản này.
8. Cơ quan tiếp
nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm mở sổ theo dõi riêng, tính hao mòn đối
với tài sản nhận chuyển giao từ thời điểm nhận chuyển giao đến khi hoàn thành
việc xử lý tài sản.
Điều 38. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Cơ quan nhà
nước thuộc đối tượng thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm
dứt hoạt động có trách nhiệm thực hiện kiểm kê, phân loại đối với tài sản thuộc
quyền quản lý, sử dụng của cơ quan trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động; chịu trách nhiệm xử lý tài sản phát hiện thừa/thiếu
qua kiểm kê theo quy định của pháp luật. Đối với tài sản không phải của cơ quan
(tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê của tổ chức, cá nhân khác...),
cơ quan nhà nước thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp cơ
quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện sáp nhập, hợp nhất (bao gồm
cả trường hợp thành lập cơ quan, đơn vị mới trên cơ sở tổ chức lại các cơ quan,
đơn vị hiện có) thì pháp nhân sau khi sáp nhập, hợp nhất được kế thừa quyền quản
lý, sử dụng tài sản của cơ quan bị sáp nhập, hợp nhất (không phải thực hiện thủ
tục điều chuyển tài sản từ cơ quan bị sáp nhập, hợp nhất sang pháp nhân sau khi
sáp nhập, hợp nhất) và có trách nhiệm:
a) Bố trí sử dụng
tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; thực hiện quản lý, sử
dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
b) Xác định tài
sản dôi dư (không còn nhu cầu sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
bộ máy mới) hoặc thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định của Luật và Nghị
định này để lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định
xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Tiếp tục thực
hiện các nội dung chưa hoàn thành đối với các tài sản đã có Quyết định xử lý
của cơ quan, người có thẩm quyền trước khi sáp nhập, hợp nhất mà đến thời điểm
sáp nhập, hợp nhất, cơ quan nhà nước bị sáp nhập, hợp nhất chưa xử lý xong.
3. Trường hợp
chia tách cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thì cơ quan thuộc đối
tượng thực hiện chia tách có trách nhiệm lập phương án phân chia tài sản hiện
có và phân công trách nhiệm xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý cho
các pháp nhân mới sau khi chia tách để tổng hợp vào đề án/phương án chia tách,
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án/phương án chia tách xem
xét, phê duyệt. Sau khi hoàn thành việc chia tách, các pháp nhân mới được quyền
quản lý, sử dụng tài sản theo phương án phân chia được phê duyệt (không phải
thực hiện thủ tục giao, điều chuyển tài sản từ cơ quan bị chia tách sang pháp
nhân mới) và có trách nhiệm bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử
dụng tài sản, hoàn thành việc xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý theo
trách nhiệm được phân công; đối với tài sản dôi dư hoặc thuộc trường hợp phải
xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này, pháp nhân mới có trách nhiệm lập
hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy
định.
4. Trường hợp
chấm dứt hoạt động cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản và chuyển chức
năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì căn cứ chủ trương của
cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan bị chấm dứt hoạt động chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ xây dựng phương
án phân chia tài sản phù hợp với nhiệm vụ chuyển và thực trạng của tài sản để
tổng hợp vào đề án/phương án sắp xếp bộ máy, báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt đề án/phương án sắp xếp bộ máy xem xét, phê duyệt. Căn cứ đề án/phương
án được phê duyệt, cơ quan bị chấm dứt hoạt động thực hiện bàn giao tài sản cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ. Trên cơ sở đó, cơ quan,
tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này xem xét, quyết
định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý, sử dụng.
5. Trường hợp cơ
quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động
mà không thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều này thì sau khi có Quyết định
giải thể, chấm dứt hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước
bị giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan
quản lý cấp trên hoặc cơ quan khác được giao tiếp nhận tài sản (trong trường
hợp không có cơ quan quản lý cấp trên). Cơ quan được giao tiếp nhận tài sản có
trách nhiệm căn cứ quy định của Luật và Nghị định này lập hồ sơ báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý, trên cơ sở đó tổ chức xử
lý tài sản theo quy định. Đối với các tài sản đã có Quyết định xử lý của cơ
quan, người có thẩm quyền trước khi giải thể, chấm dứt hoạt động mà đến thời điểm
giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan nhà nước bị giải thể, chấm dứt hoạt động
chưa hoàn thành việc xử lý thì cơ quan được giao tiếp nhận tài sản có trách
nhiệm tiếp tục thực hiện các nội dung chưa hoàn thành.
6. Trường hợp cơ
quan quản lý cấp trên của cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị giải
thể, chấm dứt hoạt động:
a) Trường hợp
chuyển cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản sang trực thuộc cơ quan quản
lý cấp trên khác thì cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản được tiếp tục
quản lý, sử dụng tài sản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và có trách nhiệm
quản lý, xử lý tài sản theo các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp cơ
quan được giao quản lý, sử dụng tài sản được sáp nhập, hợp nhất, chia tách,
giải thể, chấm dứt hoạt động thì thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều này.
7. Cơ quan bị sáp
nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm bàn giao
tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được kế thừa quyền quản lý, sử dụng hoặc
được tiếp nhận tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được kế thừa quyền quản lý, sử dụng hoặc được tiếp
nhận tài sản là quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 39. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản
phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ
1. Tài sản công
là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được xử lý theo các hình thức: thu hồi,
thanh lý, tiêu hủy, điều chuyển, xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Việc thu hồi đối với vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và việc
thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Việc điều chuyển, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại và các
hình thức xử lý khác đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được thực hiện
theo quy định của Luật và Nghị định này.
2. Việc xử lý tài
sản công là sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước được
thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
3. Việc xử lý tài
sản công là chất phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử
dụng.
Điều 40. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công
tại cơ quan nhà nước
1. Nội dung chi
phí liên quan đến xử lý tài sản công bao gồm:
a) Chi phí kiểm
kê tài sản.
b) Chi phí đo, vẽ
nhà, đất.
c) Chi phí xác
định giá và thẩm định giá tài sản.
d) Chi phí di
dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản.
đ) Các khoản thù
lao và chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sản.
e) Chi phí niêm
yết, thông báo công khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền mua tài
sản trong trường hợp bán tài sản theo hình thức niêm yết giá.
g) Chi phí hợp lý
khác có liên quan đến xử lý tài sản công.
2. Mức chi:
a) Đối với các
nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền
quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có
thẩm quyền quy định.
b) Đối với các
nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng
ký kết theo quy định giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và
đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử
lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các
nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng
đầu cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù
hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
3. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản, cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí có liên
quan đến việc xử lý tài sản và nộp phần còn lại (nếu có) vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản mở tài khoản. Riêng cơ quan nhà
nước được áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao
tài sản) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp thì việc
nộp phần còn lại (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử
lý tài sản vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại cơ chế tài
chính hiện hành do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
4. Trường hợp
không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý
tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân
sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức
xử lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
5. Trường hợp phá
dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới mà
chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự
án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử
lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Trường hợp
phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước
khi hoàn thành việc xử lý và thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép
sử dụng của cơ quan để chi trả.
Chương III
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1. MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 41. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc mua sắm
cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật, bao gồm cả trường
hợp mua sắm để thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định.
2. Căn cứ phạm vi
dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, đơn vị sự
nghiệp công lập tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật
về đấu thầu, không phải trình ban hành Quyết định mua sắm.
Việc tổ chức thực
hiện mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Chương VI Nghị định này.
3. Việc mua sắm
tài sản quy định tại Điều này không bao gồm mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động
của đơn vị sự nghiệp công lập. Việc mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 42. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Việc mua sắm,
quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự
nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị
định này.
Điều 43. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập
Việc thuê, thuê
mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo
quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 44. Giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập
Việc giao tài sản
bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 45. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập
1. Việc khoán
kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo
quy định tại Điều 33 của Luật và quy định tại Mục 2 Chương
II Nghị định này.
2. Nguồn kinh phí
khoán sử dụng tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của
đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Việc sử dụng
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực
đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Thẩm quyền quyết
định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sử
dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi cơ quan, đơn vị
quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị sử
dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư gồm:
a) Văn bản đề
nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
b) Văn bản đề
nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính.
c) Danh mục tài
sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); tình
trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
d) Các hồ sơ có
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
4. Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện có
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư không phù hợp.
Nội dung chủ yếu
của Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư gồm:
a) Đơn vị có tài
sản công tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b) Danh mục tài
sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán).
c) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
5. Việc lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật
khác có liên quan. Căn cứ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết, đơn vị sự nghiệp công
lập có tài sản công thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
Việc bàn giao được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN
ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp phải
phá dỡ nhà làm việc, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc cơ
sở hoạt động sự nghiệp để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, nhà đầu tư tổ chức thực hiện việc phá dỡ. Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc
phá dỡ tài sản được xử lý theo hợp đồng dự án. Trường hợp vật tư, vật liệu thu
hồi thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản thì việc xử lý được thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; riêng thẩm quyền quyết
định bán vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định này.
Mục 2. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 47. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình
bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc quản lý
vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy
định tại khoản 6 Điều 54 của Luật và quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định này.
Nguồn kinh phí để
thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được sử dụng từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện
theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
3. Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định
tại
Điều 13 Nghị định này. Riêng
thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 58 Nghị định này.
Điều 48. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng tài sản công để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại Điều 49 Nghị
định này thì không phải lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều
52 Nghị định này, không phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định khai thác tài sản theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.
Việc thuê quản lý vận hành tài sản để phục vụ cho việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
47 Nghị định này. Việc liên kết với tổ chức, cá nhân để sử dụng tài sản
phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện theo pháp luật
có liên quan.
2. Đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng tài sản công để phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực
tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại Điều 49 Nghị định này thì đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề
nghị, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác tài sản theo
quy định tại Điều 50 Nghị định này xem xét, quyết định làm
cơ sở thực hiện; không phải lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều
52 Nghị định này.
3. Trường hợp tài
sản công phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mà
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng để cung cấp dịch vụ cho các đối
tượng khác không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn
vị và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1
Điều 57, khoản 1 Điều 58 của Luật thì được xác định là sử dụng tài sản công
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và phải thực hiện theo
quy định tại các Điều 55, 56, 57 và 58 của Luật và các Điều 51, 52, 53, 54 và 55 Nghị định này.
Trường hợp đơn vị
sử dụng tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để cung cấp dịch vụ cho cả đối tượng được cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và các đối tượng khác không phải là đối tượng
được cung cấp dịch vụ công của đơn vị hoặc chỉ để cung cấp dịch vụ cho đối
tượng không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ công của đơn vị thì được
xác định là sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết và phải thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56,
57 và 58 của Luật và các Điều 51, 52, 53,
54 và 55 Nghị định này.
Điều 49. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao
Tài sản công được
Nhà nước giao, do đơn vị đầu tư xây dựng, mua sắm được sử dụng để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao là những tài sản phục vụ trực tiếp cho
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tài sản phục vụ hoạt động phụ
trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cụ
thể:
1. Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: Tài sản
phục vụ hoạt động phòng bệnh, khám, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo
trong lĩnh vực y tế và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Các hoạt động khám, chữa bệnh theo yêu
cầu, khám, chữa bệnh chất lượng cao theo chức năng, nhiệm vụ được giao và do
đơn vị tự thực hiện được xác định là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, cửa hàng tiện ích, trông, giữ xe cho cán bộ,
viên chức, người lao động của đơn vị, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, khách đến
giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản phẩm
trong lĩnh vực y tế; cung cấp dịch vụ giặt là, khử khuẩn, vệ sinh cho cán bộ,
viên chức, người lao động của đơn vị, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân; dịch vụ
lưu trú cho người nhà bệnh nhân; dịch vụ xử lý rác thải y tế; dịch vụ nhà đại
thể; điểm dừng đỗ xe đưa đón bệnh nhân tại bệnh viện; vị trí lắp đặt máy rút
tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông,
trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano
phục vụ thông tin, tuyên truyền.
2. Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động
giảng dạy, học tập, thực hành, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác cho
các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Trường
hợp đơn vị thực hiện liên kết với tổ chức, cá nhân khác để giảng dạy, đào tạo
cho học sinh, sinh viên, học viên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao
thì được xác định là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, cửa hàng tiện ích, trông, giữ xe cho cán bộ,
viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên, học viên của đơn vị, khách đến
giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh giáo trình, tài liệu
tham khảo, sách, báo, ấn phẩm và các thiết bị đồ dùng học tập phục vụ cho việc
học tập, nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên; cơ sở vật
chất phục vụ hoạt động thực hành, thực tập, hoạt động thể chất cho giáo viên,
học sinh, sinh viên, học viên; nhà lưu trú cho cán bộ, giáo viên, học sinh,
sinh viên, học viên; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động,
lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông;
vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.
3. Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động
huấn luyện, tập luyện, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, du lịch, điện
ảnh và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao
động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác, khách tham quan, tham dự các
hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ về văn
hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt; cơ sở vật chất phục vụ giới thiệu, quảng bá văn
hóa, thể thao, du lịch; nhà lưu trú cho diễn viên, vận động viên; vị trí lắp
đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình
viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led,
tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.
4. Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực thông tin, truyền thông và báo chí:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động
sản xuất, xuất bản, phát hành các ấn phẩm thông tin, báo chí, tạp chí, chương
trình phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị; hoạt động đo kiểm chất lượng kỹ thuật
truyền dẫn, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình đối với các kênh
phát thanh, kênh truyền hình, hoạt động đo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông
tin của khán giả, công chúng đối với nội dung tuyên truyền theo quy định về
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: quảng cáo; quyền xem các sản phẩm báo chí, trao đổi, mua bán bản quyền nội
dung; hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực thông tin truyền thông và
báo chí; cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người
lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; vị trí lắp đặt máy rút tiền
tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm
sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ
thông tin, tuyên truyền.
5. Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động
đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, sản xuất thử nghiệm và các hoạt động
khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy
định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao
động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác, khách đến tham dự hội nghị, hội
thảo, triển lãm, hội chợ; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản
phẩm khoa học và công nghệ là kết quả, sản phẩm nghiên cứu của đơn vị, các sản
phẩm khoa học và công nghệ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu của đơn
vị; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây
dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp
đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.
6. Đối với đơn vị
sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác:
a) Tài sản phục
vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị là các tài sản
công được sử dụng để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho các đối tượng được
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
b) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao
động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự
động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc
điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ
thông tin, tuyên truyền.
7. Ngoài các tài
sản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, căn cứ yêu cầu quản lý
nhà nước, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định các tài sản được sử
dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao của đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.
8. Việc xác định
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nào để áp dụng quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về
đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 50. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Danh mục tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được khai thác:
a) Nhà ở công vụ.
b) Quyền sở hữu
trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.
c) Cơ sở dữ liệu.
d) Tài sản phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị quy định tại Điều 49 Nghị định này.
đ) Kho lưu trữ,
kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc cơ sở hoạt động sự
nghiệp; phần diện tích đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý cao hơn so
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định của
Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp.
e) Phòng thí
nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
g) Tài sản là di
tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng công
trình sự nghiệp; phòng truyền thống của đơn vị.
h) Tài sản khác
được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc khai thác
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Không vi phạm
các điều cấm của luật.
c) Bảo đảm tính
công khai, minh bạch, an ninh, an toàn; tuân thủ các quy định tại Nghị định này
và quy định của các pháp luật có liên quan.
d) Không làm thay
đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản công (trừ trường hợp đầu tư thêm
để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phần giá trị tài sản đầu tư thêm tự
động thuộc về đơn vị có tài sản sau khi hết thời hạn khai thác); không làm mất
quyền sử dụng đất của đơn vị, quyền sở hữu về tài sản công.
3. Việc khai thác
tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được thực hiện theo
quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác
có liên quan và quy định sau đây:
a) Đơn vị sự
nghiệp công lập được khai thác quyền sở hữu trí tuệ theo các hình thức:
Chuyển quyền sử
dụng (cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng quyền sở hữu trí tuệ của mình để
kinh doanh, thương mại hóa);
Góp giá trị quyền
sở hữu trí tuệ làm vốn góp để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Thẩm quyền quyết
định, trình tự, thủ tục khai thác và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc
khai thác theo hình thức quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo quy
định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.
c) Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập quyết định giá để chuyển quyền sử dụng; giá trị quyền
sở hữu trí tuệ để góp vốn. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được thuê
doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định
của pháp luật về giá để xác định giá chuyển quyền sử dụng, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ làm cơ sở quyết định.
4. Việc khai thác
tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị quy định tại Điều 49 Nghị định này
được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
5. Hình thức khai
thác:
a) Đơn vị sự
nghiệp công lập tự quản lý, sử dụng tài sản công để cung cấp các dịch vụ phục
vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
Giá dịch vụ được
thực hiện theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ thuộc trường hợp do
Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá) hoặc do người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định về xác định giá dịch vụ sự
nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước (đối với các dịch vụ không thuộc
trường hợp do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).
b) Cho tổ chức,
cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản công để cung cấp các dịch vụ
phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản này.
Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản được thực hiện theo các
hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc đấu
giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; việc lựa chọn nhà thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu hay đấu giá do người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản công quyết định. Trường hợp tổ chức đấu giá không
thành thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định
tiếp tục đấu giá hoặc thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy
định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện
quyền khai thác tài sản hoặc tự khai thác theo quy định tại điểm a khoản này.
Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định giá khởi điểm để tổ chức
đấu giá, giá gói thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Giá khởi điểm, giá gói thầu
được xác định theo quy định về xác định giá gói thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu. Giá cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác là giá
trúng đấu giá hoặc giá trúng thầu.
Tổ chức, cá nhân
thực hiện quyền khai thác được thu tiền dịch vụ theo mức giá quy định của Nhà
nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giá) hoặc quyết định mức thu bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý
(đối với các dịch vụ không do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giá).
c) Cho tổ chức,
cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút
tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông theo quy định của pháp luật.
Việc cho tổ chức,
cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút
tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông được thực hiện theo hình
thức thỏa thuận trực tiếp với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Đơn vị sự nghiệp
công lập chuẩn bị phương án cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở
hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công
trình viễn thông gửi tới tổ chức, cá nhân có nhu cầu; trên cơ sở hồ sơ đăng ký
của tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thương
thảo hợp đồng cho sử dụng vị trí để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây
dựng công trình viễn thông và ký kết hợp đồng làm cơ sở thực hiện. Giá cho tổ
chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy
rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông là giá đã thương thảo
với tổ chức, cá nhân có nhu cầu và ghi nhận tại hợp đồng.
d) Cho tổ chức,
cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy bán
hàng tự động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, lắp đặt màn hình led, tấm
pano phục vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy bán
hàng tự động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, màn hình led, tấm pano phục
vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo được thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản này.
6. Thẩm quyền quyết
định khai thác:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai
thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định khai thác tài
sản công tại đơn vị mình.
7. Trình tự, thủ
tục khai thác tài sản công:
a) Đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định việc khai
thác tài sản công. Hồ sơ đề nghị khai thác gồm:
Văn bản đề nghị
khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu rõ sự cần
thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu
có)): 01 bản chính;
Danh mục tài sản
đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác
liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do đơn vị
lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản
công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác
tài sản.
c) Nội dung chủ
yếu của Quyết định khai thác tài sản công gồm:
Tên đơn vị sự
nghiệp công lập được khai thác tài sản;
Danh mục tài sản
khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán);
Hình thức khai
thác; thời hạn khai thác;
Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
d) Đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm cấp hóa đơn bán hàng cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
đ) Số tiền thu
được từ khai thác tài sản công, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, thực
hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại là nguồn thu của đơn vị sự
nghiệp công lập, được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
8. Việc khai thác
kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc cơ sở
hoạt động sự nghiệp, phần diện tích đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý
cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Hình thức khai
thác được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị
định này.
b) Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được
thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này; đơn vị sự nghiệp công
lập có tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khai thác theo quy định
tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này.
9. Việc khai thác
tài sản là phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài
sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Cho cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ
quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đơn vị sự nghiệp
công lập có tài sản quyết định việc cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng
tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng
cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam được sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản để thực hiện công tác
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thẩm quyền quyết
định, trình tự, thủ tục và việc khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản
6, khoản 7 Điều này.
Việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân khác sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều này.
10. Việc khai
thác tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc
đất xây dựng công trình sự nghiệp, phòng truyền thống của đơn vị được thực hiện
như sau:
a) Hình thức khai
thác:
Cho tổ chức, cá
nhân tham quan di tích, phòng truyền thống. Đơn vị sự nghiệp công lập được thu
phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; việc quản lý, sử
dụng phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Sử dụng vị trí
tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm. Việc sử dụng vị trí tại di
tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; việc quản lý, sử dụng số tiền
thu được được thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này.
b) Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định khai thác được thực hiện
theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này.
Điều 51. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết
Việc sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật. Một số
yêu cầu được quy định chi tiết như sau:
1. Không ảnh
hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 của Luật: Đơn vị phải hoàn thành các kế
hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan, người có thẩm quyền giao, đặt hàng
hoặc trúng thầu cung cấp dịch vụ công.
2. Phát huy công
suất và hiệu quả sử dụng tài sản công quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 55 của Luật là khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Sử dụng tài
sản công trong thời gian không phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao.
b) Thời gian,
cường độ sử dụng tài sản phải cao hơn khi chưa thực hiện kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết.
c) Cung cấp được
nhiều dịch vụ công hơn cho xã hội.
3. Thực hiện theo
cơ chế thị trường quy định tại điểm h khoản 2 Điều 55 của Luật:
a) Xác định giá
cho thuê tài sản công phù hợp với giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng
loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.
b) Việc xác định
giá trị tài sản trong trường hợp phải xác định giá trị tài sản khi liên doanh,
liên kết phải phù hợp với giá trị thực tế của tài sản trên thị trường hoặc quy
định của pháp luật có liên quan.
c) Tài sản sử
dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được trích
khấu hao theo quy định.
4. Tính đủ khấu
hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các
nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Chi phí khấu
hao tài sản cố định đối với các tài sản công trực tiếp sử dụng vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
b) Nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước một khoản tiền tối thiểu bằng 2% doanh thu đơn vị sự nghiệp
công lập thu được từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
(ngoài các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định tại điểm
đ khoản này). Vào cuối năm tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm
xác định mức nộp cụ thể căn cứ vào tỷ lệ nộp cụ thể trong Đề án sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt và doanh thu thực tế từ hoạt động kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết để nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
c) Các đối tượng
không phải nộp khoản tiền quy định tại điểm b khoản này:
Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, môi trường;
Đơn vị sự nghiệp
công lập lựa chọn chuyển sang hình thức nhà nước cho thuê đất và thực hiện nộp
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
d) Các khoản
thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong đó,
đơn vị sự nghiệp công lập không phải nộp tiền thuê đất khi sử dụng tài sản gắn
liền với đất vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, trừ
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn chuyển sang thuê đất theo quy
định của pháp luật về đất đai và thực hiện nộp tiền thuê đất cho Nhà nước.
Điều 52. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Thẩm quyền phê
duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án
đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
bộ, cơ quan trung ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý của địa phương.
2. Đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo Mẫu số 03/TSC-ĐA
ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, phê duyệt.
Hồ sơ trình cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án gồm:
a) Văn bản đề
nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
b) Văn bản của cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về đề án: 01
bản chính.
c) Đề án sử dụng
tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn
vị: 01 bản chính.
d) Văn bản quy
định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao.
đ) Các hồ sơ có
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
Trường hợp thẩm
quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết là cùng một cơ quan, người có thẩm quyền thì đơn vị
lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết (nhiều mục đích) để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về đề án, trình cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt đề án xem xét, phê duyệt.
Trường hợp thẩm
quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết là không cùng một cơ quan, người có thẩm quyền thì
đơn vị lập Đề án sử dụng tài sản công vào từng mục đích để báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về đề án,
trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án xem xét, phê duyệt.
3. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án
cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện đề án và thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nội dung chủ
yếu của Quyết định phê duyệt đề án gồm:
a) Tên đơn vị sự
nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết.
b) Danh mục tài
sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
c) Thời hạn thực
hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực).
d) Trách nhiệm tổ
chức thực hiện.
5. Sau khi Đề án
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt mà đơn vị phát sinh việc sử dụng
các tài sản khác vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì
việc lập, có ý kiến, trình, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản đó vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung của đề án đã được
phê duyệt thì đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án xem
xét, quyết định việc điều chỉnh.
6. Trường hợp các
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công để liên doanh, liên
kết với nhau nhằm cung cấp dịch vụ công thì các đơn vị sự nghiệp công lập cùng
lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Trên cơ sở
đó, các bên tham gia liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này làm cơ sở thực
hiện, không phải tổ chức lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết theo quy định
tại khoản 3 Điều 55 Nghị định này.
Điều 53. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích kinh doanh
1. Tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh quy định tại
khoản 1 Điều 56 của Luật được quy định chi tiết như sau:
a) Tài sản được
giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa
sử dụng hết công suất là những tài sản được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua
sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đúng quy định của pháp luật nhưng
chưa sử dụng hết công suất mà không thể áp dụng hình thức thu hồi, điều chuyển.
b) Tài sản được
đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
2. Căn cứ Đề án
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, đơn vị
sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định cụ thể việc sử dụng tài sản vào mục
đích kinh doanh.
3. Số tiền thu
được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, sau khi chi trả các chi
phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý,
sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Điều 54. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích cho thuê
1. Tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật được quy định chi tiết như sau:
a) Tài sản được
giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa
sử dụng hết công suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53
Nghị định này.
b) Tài sản được
đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
2. Căn cứ Đề án
sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, đơn vị
sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định cụ thể việc cho thuê tài sản
công.
3. Việc cho thuê
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các phương thức
sau:
a) Việc cho thuê
tài sản công được thực hiện theo phương thức đấu giá, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản này. Việc đấu giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy
định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này và
pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp tổ chức đấu giá không thành thì Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản quyết định tiếp tục đấu giá để cho
thuê tài sản công hoặc không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản.
Giá khởi điểm để
đấu giá do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phù hợp với giá
cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ
thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập được thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá
hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá
khởi điểm đấu giá cho thuê tài sản.
Việc thẩm định
giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo
pháp luật về giá. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan.
b) Cho thuê trực
tiếp áp dụng trong trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01
lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 lần thuê.
Người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập ban hành giá cho thuê trực tiếp và thực hiện niêm yết
công khai giá cho thuê tài sản tại trụ sở đơn vị, Trang thông tin của đơn vị
(nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang
thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính; việc xác định giá cho thuê
trực tiếp để niêm yết công khai được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Giá cho thuê
tài sản được xác định như sau:
a) Giá trúng đấu
giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá.
b) Giá cho thuê
được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp.
5. Việc cho thuê
tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người
thuê tài sản có nhu cầu đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản thì
phải được sự đồng ý của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản; phần giá trị tài
sản đầu tư thêm thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản sau khi hết thời
hạn thuê, kể cả trường hợp Hợp đồng thuê chấm dứt trước thời hạn.
Trường hợp cho
thuê tài sản lần đầu với thời hạn dưới 05 năm, khi hết thời hạn cho thuê theo
hợp đồng mà người thuê tài sản có nhu cầu tiếp tục thuê tài sản đó thì đơn vị
sự nghiệp công lập thỏa thuận với người thuê tài sản để gia hạn Hợp đồng thuê;
thời gian gia hạn không vượt quá thời gian cho thuê lần đầu và trong thời hạn
thực hiện Đề án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; giá cho thuê do
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều này tại thời điểm gia hạn hợp đồng, nhưng không thấp hơn giá cho thuê
của lần trước.
6. Chi phí hợp lý
có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm:
a) Chi phí khấu
hao tài sản cố định cho thuê.
b) Chi phí định
giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê.
c) Chi phí quản
lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê.
d) Chi phí hợp lý
khác có liên quan.
7. Số tiền thu
được từ việc cho thuê tài sản, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan,
trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà
nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy
định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 55. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích liên doanh, liên kết
1. Tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết
quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật được quy định chi
tiết như sau:
a) Tài sản được
giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa
sử dụng hết công suất theo thiết kế theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 53 Nghị định này.
b) Tài sản được
đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
để liên doanh, liên kết mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.
c) Việc sử dụng
tài sản để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp
dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao được xác định theo quy định tại
khoản 2 Điều 51 Nghị định này.
2. Căn cứ Đề án
sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này,
đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:
a) Quyết định cụ
thể việc sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết.
b) Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê
doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá trị tài
sản công sử dụng vào liên doanh, liên kết trong trường hợp thực hiện liên
doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Việc thẩm
định giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện
theo pháp luật về giá. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Tổ chức lựa
chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều này
và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết:
a) Sau khi có quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc sử dụng tài sản công vào mục đích
liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập thông báo công khai về việc lựa
chọn đối tác liên doanh, liên kết trên Trang thông tin của đơn vị (nếu có),
Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin
điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính. Thông báo công khai về việc lựa chọn
đối tác gồm các nội dung chủ yếu sau:
Thông tin của đơn
vị có tài sản liên doanh, liên kết;
Tài sản dự kiến
liên doanh, liên kết;
Phương án liên
doanh, liên kết;
Tiêu chí lựa chọn
đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm c khoản này;
Thời gian, địa điểm
nộp hồ sơ đăng ký.
b) Đơn vị có tài
sản căn cứ hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân
và tiêu chí quy định tại điểm c khoản này để lựa chọn đối tác tham gia liên
doanh, liên kết và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân sử dụng tài sản của mình để góp vốn liên doanh, liên kết với đơn
vị sự nghiệp công lập thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thuê doanh nghiệp
thẩm định giá để xác định giá trị tài sản đó trước khi nộp hồ sơ đăng ký tham
gia liên doanh, liên kết. Hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết gồm:
Văn bản đề nghị
tham gia liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân: 01 bản chính;
Phương án liên
doanh, liên kết (trong đó có nội dung về xử lý tài sản sau khi kết thúc thời
hạn liên doanh, liên kết) kèm theo phương án tài chính của việc liên doanh,
liên kết: 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh
năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân phù hợp với lĩnh vực liên quan đến
hoạt động liên doanh, liên kết hoặc văn bản cam kết về khả năng đáp ứng yêu cầu
về năng lực, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết: 01 bản sao;
Chứng thư thẩm
định giá (trong trường hợp sử dụng tài sản của tổ chức, cá nhân để liên doanh,
liên kết): 01 bản sao;
Các hồ sơ khác có
liên quan (nếu có): 01 bản sao.
c) Tiêu chí lựa
chọn đối tác tham gia liên doanh, liên kết bao gồm:
Năng lực, kinh
nghiệm của đối tác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết
hoặc khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động
liên doanh, liên kết;
Hiệu quả của
phương án tài chính;
Cơ sở vật chất,
trang thiết bị cần thiết của đối tác bảo đảm cho việc liên doanh, liên kết (cơ
sở vật chất, trang thiết bị sẵn có hoặc nguồn tài chính bảo đảm cho việc đầu tư
xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ cho việc liên doanh, liên kết);
Phương án xử lý
tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết;
Các tiêu chí khác
phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do
đơn vị có tài sản công quyết định.
4. Các hình thức
sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:
a) Hình thức liên
doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản của mình
để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình, tự
bảo đảm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và được chia kết quả từ
hoạt động liên doanh, liên kết theo hợp đồng.
b) Hình thức liên
doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh,
liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử
dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia
liên doanh, liên kết cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng.
c) Hình thức liên
doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết
cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục
đích liên doanh, liên kết; pháp nhân mới có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài
sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên doanh, liên kết.
5. Quản lý, sử
dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:
a) Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị sự
nghiệp công lập tham gia liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của Luật,
quy định tại Nghị định này và hợp đồng liên doanh, liên kết.
b) Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị sự nghiệp
công lập sau khi góp vốn được thực hiện theo hợp đồng liên doanh, liên kết.
c) Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định
tại điểm c khoản 4 Điều này, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng
để góp vốn liên doanh, liên kết do pháp nhân mới quản lý, sử dụng theo quy định
của pháp luật có liên quan.
6. Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp
công lập và tài sản hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết là
quyền sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất sau khi
kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn) thì phải chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập
quản lý, sử dụng. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập liên doanh, liên kết
với nhau thì tại hợp đồng liên doanh, liên kết phải xác định cụ thể việc phân
chia quyền quản lý, sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền
với đất hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết để làm cơ sở xử lý
sau khi kết thúc liên doanh, liên kết.
Đối với các tài
sản khác sau khi kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm cả trường hợp chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn) được xử lý theo nguyên tắc sau:
a) Đối với tài
sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, đơn vị tiếp tục quản lý, sử
dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy
định của Luật và Nghị định này.
b) Đối với tài
sản liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này,
sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc tài sản
của bên nào đưa vào liên doanh, liên kết thì thuộc về bên đó; đối với tài sản
hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết thì phần tài sản thuộc về mỗi
bên được xác định tương ứng với giá trị vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm
tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết.
c) Đối với các
tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết theo hình thức
quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên
kết, các tài sản này được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo
tỷ lệ đóng góp của mỗi bên; trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực
hiện bán cho các bên còn lại trong liên doanh theo giá thị trường; trường hợp
các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức đấu giá; giá mua/bán
tài sản của các bên trong liên doanh do các bên thống nhất thuê doanh nghiệp
thẩm định giá xác định.
d) Trường hợp các
bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn
cho đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản
lý, sử dụng theo quy định.
7. Việc chấm dứt
hợp đồng liên doanh, liên kết trước thời hạn và xử lý các vấn đề liên quan thực
hiện theo hợp đồng và pháp luật về dân sự. Việc xử lý tài sản tham gia liên
doanh, liên kết và tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên
kết được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Chi phí hợp lý
có liên quan đến việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết
gồm:
a) Chi phí khấu
hao tài sản cố định.
b) Chi phí định
giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản; chi phí lựa chọn đối tác liên doanh, liên
kết.
c) Chi phí quản
lý, vận hành tài sản trong thời gian liên doanh, liên kết.
d) Chi phí hợp lý
khác có liên quan.
9. Số tiền thu
được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, sau khi
chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có),
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần được chia còn lại của đơn vị sự
nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục 3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 56. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc thu hồi
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ
tục thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Nghị định này.
4. Việc xử lý,
khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều 57. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc điều
chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật. Không thực hiện điều chuyển đối với tài sản
công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết đúng quy định
của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo
quy định tại Điều 20 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ
tục điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy
định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 58. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc bán tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán
đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản này.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản này, quyết định bán đối với:
Tài sản có nguyên
giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá
lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo thẩm quyền do của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
cấp;
Tài sản có nguyên
giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới
50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết
định bán tài sản công tại đơn vị mình.
3. Trình tự, thủ
tục và việc tổ chức bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và
27 Nghị định này.
4. Việc xử lý tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đấu giá không thành được thực
hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 59. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc thanh lý
tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công:
a) Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh
lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản này, quyết định thanh lý đối với:
Tài sản có nguyên
giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá
lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo thẩm quyền do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
Tài sản có nguyên
giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới
50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình.
3. Trình tự, thủ
tục và việc tổ chức thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
Điều 60. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc tiêu hủy tài sản công, thẩm quyền quyết định và nội dung quyết
định tiêu hủy, tổ chức tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được
thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật và quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị
định này. Riêng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định tiêu hủy.
2. Kinh phí tiêu
hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng từ nguồn kinh phí
được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 61. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Việc xử lý tài
sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị
định này. Riêng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3. Trình tự, thủ
tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy
định tại Điều 35 Nghị định này.
Điều 62. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa
phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong
trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; xử lý
tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành
cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ
1. Việc chuyển
giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý
được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định
này.
2. Việc xử lý tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất,
chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.
3. Việc xử lý tài
sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ
yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ hoặc có chứa chất
phóng xạ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định
này.
Điều 63. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
1. Việc xử lý tài
sản công khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần được thực
hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công
ty cổ phần.
Việc xử lý tài
sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành
doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần, được thực hiện
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
2. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về
việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm:
a) Kiểm kê, phân
loại tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm có quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị (bao
gồm cả tài sản là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,...).
b) Lập bảng kê
xác định loại tài sản, số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có tại
đơn vị; xác định tài sản thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ nguyên
nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định
của pháp luật.
c) Xây dựng
phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của doanh
nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là doanh
nghiệp chuyển đổi). Trường hợp nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định của Chính phủ về
sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất thì phương án sử dụng nhà, đất được
xây dựng đối với các cơ sở nhà, đất đã được phê duyệt phương án giữ lại tiếp
tục sử dụng; đối với các cơ sở nhà, đất còn lại, cơ quan quản lý cấp trên của
đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc cơ quan được
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên) có trách nhiệm quản lý,
xử lý theo quy định.
3. Toàn bộ tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải chuyển đổi mô hình
hoạt động đều được kiểm kê, xác định giá trị, trừ các tài sản sau đây:
a) Tài sản đơn vị
thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn,
liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không
phải của đơn vị.
b) Tài sản không
cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý.
c) Phần diện tích
nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại
tiếp tục sử dụng; phần diện tích nhà, đất theo phương án sử dụng nhà, đất sau
khi chuyển đổi doanh nghiệp chuyển đổi không tiếp tục sử dụng.
4. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản thừa, thiếu phát hiện qua
kiểm kê và một số loại tài sản không xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp
chuyển đổi quản lý như sau:
a) Đối với tài
sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:
Đối với tài sản
thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường vật
chất theo quy định hiện hành. Trường hợp tài sản thiếu được xác định do nguyên
nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác),
đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
34 Nghị định này quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật.
Số tiền bồi thường cho tài sản thiếu phát hiện qua kiểm kê (nếu có) được bổ
sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
Đối với tài sản
thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu thì
ghi tăng tài sản và đưa vào phần tài sản xác định giá trị để giao cho doanh
nghiệp chuyển đổi quản lý.
b) Đối với tài
sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý, đơn vị có trách
nhiệm xử lý theo quy định hiện hành. Trường hợp đến thời điểm chuyển đổi mà
chưa xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này quyết định xử lý và giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
c) Đối với tài
sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi,
nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản
khác không phải của đơn vị, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp
tục quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền.
d) Đối với phần
diện tích nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án
giữ lại tiếp tục sử dụng và phần diện tích nhà, đất theo phương án sử dụng nhà,
đất sau khi chuyển đổi doanh nghiệp chuyển đổi không tiếp tục sử dụng, đơn vị
bàn giao cho cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan
quản lý cấp trên).
đ) Đối với tài
sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước do đơn vị sự nghiệp công
lập làm chủ dự án, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản
lý, sử dụng theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và Chương
IX Nghị định này. Sau khi dự án kết thúc và có quyết định của cơ quan, người có
thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển đổi tổ chức xử lý tài sản theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền.
e) Đối với tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng chưa bàn giao đưa vào sử
dụng, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi để thực hiện hạch toán nguyên
giá tạm tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính
hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Khi được bàn giao cho
doanh nghiệp chuyển đổi đưa vào sử dụng thì thực hiện xác định giá trị theo giá
trị quyết toán để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi.
g) Đối với tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tài sản
kết cấu hạ tầng và tài sản khác không thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp, đơn
vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý hoặc xử lý theo quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền.
5. Việc xác định giá trị tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc
sau:
a) Đối với tài
sản công là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan.
b) Đối với tài
sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị thương
hiệu được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu
trí tuệ và pháp luật có liên quan.
c) Đối với các
tài sản công khác, giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở nguyên giá phù
hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng, xuất xứ tương đương nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm
xác định giá trị, nhưng không thấp hơn 20% giá trị tài sản mua mới.
6. Giá trị tài
sản công được giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý được tính vào phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp chuyển đổi.
7. Doanh nghiệp
chuyển đổi có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được giao
theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Các tài sản công tiếp tục
giao doanh nghiệp chuyển đổi quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 99
của Luật, Điều 87 Nghị định này và pháp luật có liên
quan.
8. Doanh nghiệp
chuyển đổi được sử dụng tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản
xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị sự
nghiệp công lập đã bàn giao và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 64. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Số tiền thu
được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị sự
nghiệp công lập quản lý, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay,
vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn
lại được quản lý, sử dụng như sau:
a) Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì thực hiện
nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại
Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
b) Đối với đơn vị
sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thì bổ
sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị không có quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng
đối với đơn vị đó.
2. Nội dung chi,
mức chi liên quan đến xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được
thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định
này.
3. Trường hợp
không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản công hoặc số tiền thu được từ
xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ nguồn kinh
phí được phép sử dụng của đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
4. Trường hợp phá
dỡ cơ sở hoạt động sự nghiệp cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt
động sự nghiệp mới mà chi phí phá dỡ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp mới do cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán
chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp
phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước
khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý
tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị để chi
trả.
Chương IV
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI -
NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC
THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Việc quản lý,
sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật, quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này
và Chương II Nghị định này; việc quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III của Luật, quy định tại khoản 2 Điều này và Chương
III Nghị định này.
2. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai
thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
a) Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản
công tại đơn vị mình.
3. Số tiền thu
được từ việc xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính
trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sau khi trừ đi chi phí có
liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước, phần còn lại được quản lý, sử dụng như sau:
a) Thực hiện nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho
bạc nhà nước nơi tổ chức quản lý tài sản mở tài khoản, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản này.
b) Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của Mặt trận, tổ chức trong trường
hợp tài sản được hình thành từ nguồn huy động, đóng góp của các thành viên hoặc
tổ chức, cá nhân khác.
Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được
thành lập theo quy định của pháp luật về hội
1. Đối với các tổ
chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam:
a) Trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân
sách nhà nước là tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và được quản lý, sử dụng theo quy định tại
Điều 69, Điều 70 của Luật, các điểm b, c, d, đ và e khoản này.
b) Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền:
Phê duyệt đề án
sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết;
Quyết định khai
thác, xử lý tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Việc sử dụng
tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được áp
dụng trong trường hợp chưa sử dụng hết công suất và đáp ứng các yêu cầu theo
quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật và Điều
51 Nghị định này.
Đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được lập theo Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định này.
Số tiền thu được
từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết được quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật.
Sau khi chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có)
và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại, tổ chức được trích
một khoản tương ứng với mức trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy
định về cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước trung ương (đối với tổ
chức thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với tổ chức thuộc địa
phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc
nhà nước nơi tổ chức quản lý tài sản mở tài khoản.
d) Việc khai thác
tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này.
đ) Việc quản lý
vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định này; nguồn kinh phí thuê đơn vị quản lý vận
hành tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của tổ chức.
e) Việc chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
g) Việc xử lý tài
sản công được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.
Số tiền thu được
từ việc xử lý tài sản công được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 48 của Luật và quy định tại Điều 40 Nghị
định này. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản công nhỏ hơn chi phí
hợp lý cho việc xử lý tài sản công, phần chênh lệch do tổ chức chi trả bằng
nguồn kinh phí được phép sử dụng của tổ chức.
2. Đối với các tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội không
thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Việc quản lý,
sử dụng, khai thác, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà
nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước là tài sản công tại tổ
chức được thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
b) Ban lãnh đạo
của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có
trách nhiệm:
Phê duyệt Đề án
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;
Quyết định khai
thác tài sản công tại tổ chức mình;
Quyết định xử lý
tài sản công tại tổ chức mình sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
Chương V
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều 67. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
1. Việc thu hồi
tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
được thực hiện trong trường hợp đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không
còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi chức năng, nhiệm vụ,
tổ chức, biên chế.
2. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
thu hồi đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình tự, thủ
tục thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:
a) Khi đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng có thay đổi về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này quyết định thu hồi các tài sản không còn nhu cầu sử dụng
hoặc giảm nhu cầu sử dụng.
b) Cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý sử dụng tài sản
công tổ chức thực hiện quyết định thu hồi; trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao cho đơn vị chức năng thuộc phạm vi
quản lý tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên
dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản, cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản quy định tại điểm b khoản
này chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tiếp nhận tài sản
thu hồi, bảo quản tài sản thu hồi, lập phương án xử lý (giao cho đơn vị khác
quản lý, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy), trình cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 68, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 71 Nghị định này xem xét, quyết
định theo quy định. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý
tài sản thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi
thì có thể lập phương án xử lý và đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định việc thu hồi đồng thời với việc quyết định việc xử lý tài sản thu hồi.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao tài sản thu hồi cho cơ quan, đơn
vị tiếp nhận tài sản; đơn vị có tài sản thu hồi có trách nhiệm ghi giảm tài sản
theo quy định; cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm theo dõi tài sản
thu hồi đến khi hoàn thành việc xử lý.
Điều 68. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
1. Các trường hợp
điều chuyển, phạm vi điều chuyển, thanh toán giá trị tài sản điều chuyển đối
với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:
a) Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của mình sang đơn vị thuộc Bộ Công an theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Công an; sang cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
b) Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình sang đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sang cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
c) Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình tự, thủ
tục điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định
tại Điều 21 Nghị định này.
Việc quyết định điều
chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc Bộ Quốc phòng chỉ được thực hiện
sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế tài sản của đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng.
Việc Quyết định điều
chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ các đơn vị thuộc Bộ Công an
sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc Bộ Công an chỉ được thực hiện sau
khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế tài sản của đơn vị thuộc Bộ Công an.
Điều 69. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
1. Việc bán tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 65 của Luật. Việc bán tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản
của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình tự, thủ
tục bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này.
4. Việc xử lý tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp đấu giá không thành thực
hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 70. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
1. Việc thanh lý
tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được áp dụng trong các trường hợp theo
quy định tại Điều 45 của Luật. Việc thanh lý tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên
chế tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân thuộc phạm vi quản lý.
3. Hình thức
thanh lý:
a) Hình thức
thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được thực hiện
theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Phế liệu thu hồi từ việc thanh lý
tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được xử lý theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
b) Bán vật liệu,
vật tư thu hồi trong quá trình phá dỡ, hủy bỏ tài sản là công trình quốc phòng,
công trình nghiệp vụ an ninh chỉ được thực hiện sau khi đã vô hiệu hóa hoàn
toàn tính năng tác dụng quân sự, an ninh và khả năng phục hồi lại trang thiết
bị lắp đặt trong công trình quốc phòng, công trình nghiệp vụ an ninh.
c) Các tài sản
đặc biệt khác, sau khi đã tháo gỡ những bộ phận, phụ tùng còn sử dụng được phục
vụ công tác bảo đảm kỹ thuật, phần còn lại được làm biến dạng để bán dưới dạng
phế liệu.
d) Tài sản chuyên
dùng được thanh lý theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 45
của Luật. Vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy
bỏ được xử lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
trường hợp đơn vị có tài sản tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi để lắp
đặt thêm hoặc thay thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải trình cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định đưa vào biên chế tài sản đối với vật tư,
vật liệu đó; trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi như một tài sản độc
lập thì phải trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đưa vào biên chế tài
sản.
4. Trình tự, thủ
tục thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại
các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
Điều 71. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
1. Việc tiêu hủy
tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bom, mìn, đạn,
thuốc nổ, liều phóng, chất cháy, chất độc hóa học, thiết bị mang chất phóng xạ
trong trường hợp để bảo đảm an toàn.
b) Thiết bị tin
học và các phương tiện có lưu trữ thông tin bí mật quốc gia.
c) Các tài sản
không còn giá trị sử dụng hoặc buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên
quan.
2. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân thuộc phạm vi quản lý. Nội dung quyết định tiêu hủy tài sản đặc biệt,
tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
33 Nghị định này.
Trong trường hợp
khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay để đảm bảo an toàn, đơn vị có tài sản báo cáo
ngay về cơ quan chức năng đề nghị thời hạn phải tiêu hủy và thực hiện tiêu hủy,
sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công
an.
3. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy tài sản, đơn vị có tài sản tiêu
hủy có trách nhiệm ghi giảm tài sản theo quy định.
4. Kinh phí tiêu
hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 72. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại
1. Việc xử lý tài
sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều
46 của Luật.
2. Thẩm quyền quyết
định, trình tự, thủ tục xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều
34, Điều 35 Nghị định này,
Điều 73. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng
1. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, thời gian, nội dung, trách
nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân, bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định.
2. Việc công khai
tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy
định tại Chương XIV Nghị định này.
Điều 74. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công
tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
1. Toàn bộ số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn
lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
2. Việc quản lý,
sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang
nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định
này.
Điều 75. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân
1. Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tính khấu hao, hao mòn tài sản
đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; phương
thức mua sắm, hình thức bán tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân. Tài sản tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải được cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế tài sản trước khi thực hiện thủ tục xử
lý tài sản.
2. Các nội dung
về hình thành, quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân không được quy định tại khoản 1 Điều này và các Điều từ 67 đến 74 Nghị định này (trừ việc xử lý tài sản là vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được
thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật và các Điều 67, 68, 69, 70, 71
và 72 Nghị định này) được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 3 Chương
II, Điều 65 của Luật và quy định tại Chương II Nghị định này;
đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì được áp
dụng quy định có liên quan tại Mục 4 Chương II, Điều 65 của Luật
và quy định tại Chương III Nghị định này.
Căn cứ yêu cầu
quản lý để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc đánh giá lại giá trị tài sản
công cất giữ trong kho khi xuất kho để sử dụng hoặc điều chuyển; các nội dung
cần tuân thủ trong khai thác tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân.
Chương VI
MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG
Điều 76. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
1. Thẩm quyền ban
hành danh mục tài sản mua sắm tập trung thực hiện theo thẩm quyền ban hành hàng
hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Nguyên tắc xây
dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung:
a) Tài sản đưa
vào danh mục mua sắm tập trung được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu quản lý,
nhu cầu mua sắm, quy định của pháp luật và năng lực tổ chức thực hiện của đơn
vị mua sắm tập trung.
b) Danh mục tài
sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
c) Danh mục tài
sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương áp dụng cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, danh mục tài sản
mua sắm tập trung cấp địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của địa phương.
d) Tài sản thuộc
danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được
trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia đã được Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
đ) Trường hợp cần
thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của
tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và
nhu cầu sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Việc mua sắm
các loại tài sản sau đây không thực hiện theo quy định tại Chương này:
a) Tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân.
b) Tài sản của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài.
c) Tài sản mua
sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử
dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định tại Chương
này.
d) Tài sản mua
sắm thuộc dự án đầu tư mà việc tách thành gói thầu riêng làm ảnh hưởng tới tính
đồng bộ của dự án hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
đ) Tài sản phục
vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
4. Danh mục tài
sản mua sắm tập trung phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử
của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Điều 77. Đơn vị mua sắm tập trung
1. Đơn vị mua sắm
tập trung thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm quốc gia: Là đơn vị thuộc Bộ
Y tế hoặc đơn vị khác được Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ mua sắm
tập trung thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập
trung cấp quốc gia.
2. Đơn vị mua sắm
tập trung của các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh: Là đơn vị thuộc các bộ, cơ
quan trung ương, các tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện:
a) Mua sắm tài
sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản
thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư
xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều
này.
b) Mua sắm tài
sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
3. Bộ trưởng Bộ Y
tế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tập trung để thực hiện mua sắm theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại, giao bổ
sung nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện có (không thành lập mới, không
bổ sung biên chế của bộ, cơ quan trung ương, địa phương).
Điều 78. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật
tư xét nghiệm, thiết bị y tế)
1. Căn cứ phạm vi
dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có
trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên
(sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi đơn vị mua
sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh theo thời hạn do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố để áp
dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, tổ chức, đơn
vị chịu trách nhiệm về việc đăng ký nhu cầu mua sắm tài sản của mình.
Nội dung chủ yếu
của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm:
a) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm.
b) Loại tài sản,
số lượng tài sản mua sắm tập trung.
c) Dự toán, nguồn
vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán.
d) Dự kiến thời
gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất
khác (nếu có).
2. Đơn vị mua sắm
tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu
mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương theo Mẫu số 04/TSC-MSTT
ban hành kèm theo Nghị định này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời
thầu.
3. Trường hợp quá
thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan, tổ
chức, đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao
dự toán mua sắm thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung thì không được phép
mua sắm tài sản đó.
4. Trường hợp
phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự
toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ
sung dự toán mua sắm hoặc tự cân đối từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mà đã hết thời hạn tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tổ chức thực hiện mua sắm theo quy
định của pháp luật về đấu thầu; không thực hiện mua sắm tập trung.
5. Cách thức mua
sắm tập trung, quy trình lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tập trung được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
1. Trường hợp mua
sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho nhà thầu
được lựa chọn.
2. Trường hợp mua
sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, việc thanh toán cho nhà
thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Đơn vị mua sắm
tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền thanh toán
cho nhà thầu cung cấp tài sản.
b) Đơn vị mua sắm
tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị
mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu.
c) Đơn vị mua sắm
tập trung thanh toán cho nhà thầu trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.
3. Việc thanh
toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo thỏa
thuận khung (nếu mua sắm theo cách thức ký thỏa thuận khung) và hợp đồng mua
sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn.
4. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định của pháp
luật. Hồ sơ kiểm soát chi bao gồm:
a) Dự toán năm
hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm của chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền
giao.
b) Hợp đồng mua
sắm tài sản.
c) Bảo lãnh tạm
ứng (nếu có).
d) Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Điều 80 Nghị định
này.
đ) Giấy rút dự
toán/Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán (nếu có); Ủy nhiệm chi chuyển
khoản, chuyển tiền điện tử hoặc giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi (trong
trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi).
e) Văn bản của
đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển
tiền cho nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn theo hợp đồng đã ký (trong
trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án
chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản).
g) Văn bản của
đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển
tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung; Ủy nhiệm chi chuyển khoản,
chuyển tiền điện tử (trong trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan
quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh
toán cho nhà thầu cung cấp tài sản). Đối với văn bản đề nghị chuyển tiền này,
ngoài các thông tin liên quan đến việc mua sắm tài sản, cần ghi rõ số tiền đề
nghị chuyển, số tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung và Kho bạc nhà
nước nơi đơn vị mở tài khoản tiền gửi.
Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
1. Trường hợp mua
sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản
được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết.
2. Trường hợp mua
sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, căn cứ hợp đồng mua sắm tài
sản đã ký kết, đơn vị mua sắm tập trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn
giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản chậm nhất
là 15 ngày trước ngày bàn giao.
Việc bàn giao,
tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị
mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản). Địa điểm
bàn giao, tiếp nhận tài sản cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức sử
dụng tài sản, tiết kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận tài sản.
3. Việc bàn giao,
tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài
sản theo quy định tại Mẫu số 05/TSC-MSTT ban hành
kèm theo Nghị định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:
a) Hợp đồng mua
sắm tài sản: 01 bản chính.
b) Hóa đơn bán
hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định.
c) Phiếu bảo
hành: 01 bản chính.
d) Hồ sơ kỹ
thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính.
đ) Các tài liệu
khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
4. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản
lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán, Luật
và Nghị định này.
Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị ký hợp đồng mua sắm tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua
sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn.
2. Quyết toán
kinh phí mua sắm tài sản:
a) Đơn vị mua sắm
tập trung có trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý chương trình, dự án
trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp mà cơ
quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để
thanh toán cho nhà thầu.
b) Đơn vị mua sắm
tập trung có trách nhiệm quyết toán kinh phí mua sắm trong trường hợp giao dự
toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm quyết toán kinh phí mua
sắm tài sản trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản
này.
3. Việc quyết
toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật
và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn.
Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
1. Nhà thầu được
lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì đối với tài sản đã
cung cấp.
2. Nội dung công
việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của các bên
(cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, đơn vị mua sắm tập trung
và nhà thầu trúng thầu) phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận
khung và hợp đồng mua sắm tài sản.
Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
1. Các khoản thu
liên quan đến mua sắm tập trung:
a) Thu từ nhà
thầu trong trường hợp giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
b) Thu về bảo đảm
dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu không được nhận
lại các khoản này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
c) Thu từ cung
cấp dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung
cấp tài sản cho đơn vị mua sắm tập trung khác (đối với đơn vị mua sắm tập trung
chuyên nghiệp).
d) Các khoản thu
khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi
liên quan đến mua sắm tập trung:
a) Chi phí lựa
chọn nhà thầu cung cấp tài sản.
b) Chi thuê tổ
chức đấu thầu chuyên nghiệp và chi phí thuê tư vấn (nếu có) để lựa chọn nhà
thầu cung cấp tài sản trong mua sắm tập trung theo quy định.
c) Chi phí bàn
giao, tiếp nhận tài sản.
d) Chi giải quyết
các kiến nghị của nhà thầu (nếu có).
đ) Chi hoạt động
liên quan trực tiếp thực hiện mua sắm tập trung.
e) Các khoản chi
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Mức chi đối
với các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, định
mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu
chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì người
đứng đầu đơn vị mua sắm tập trung quyết định mức chi, đảm bảo phù hợp với chế
độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
4. Quản lý, sử
dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung:
a) Đối với đơn vị
mua sắm tập trung chuyên nghiệp:
Đối với gói thầu
thực hiện theo nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền giao: Trường hợp các khoản
thu không đủ để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản
thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung được bổ sung số tiền chênh
lệch vào kinh phí hoạt động của đơn vị để sử dụng theo quy định của pháp luật;
Đối với các gói
thầu thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung
cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua
sắm tập trung theo quy định của pháp luật.
b) Đối với đơn vị
mua sắm tập trung kiêm nhiệm: Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp các khoản
chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của
đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mua sắm tập
trung mở tài khoản.
5. Việc quản lý,
sử dụng kinh phí tiết kiệm được thông qua mua sắm tập trung (số tiền chênh lệch
giữa dự toán được giao và số tiền mua sắm tài sản thực tế) thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương VII
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ
quan dự trữ nhà nước
Việc quản lý, sử
dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước thực
hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật và Chương
II Nghị định này.
Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công
có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Việc sử dụng
kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản
có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 72 của Luật phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
a) Không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự
trữ nhà nước theo kế hoạch được giao.
b) Không làm ảnh
hưởng tới bí mật, an toàn dự trữ quốc gia và phải được cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép.
c) Không sử dụng
chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản công có quyết
định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong
thời gian chờ xử lý.
d) Không sử dụng
kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản dễ bị hư hỏng, dễ cháy nổ, ảnh hưởng
đến môi trường.
2. Cục trưởng Cục
Dự trữ nhà nước, người đứng đầu cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia của các
bộ, ngành quyết định việc sử dụng kho để bảo quản tài sản công trong thời gian
chờ xử lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản tài sản có
quyết định thu hồi hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Việc sử dụng
kho để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý phải được lập thành Hợp
đồng ủy quyền bảo quản tài sản ký giữa cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia và
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý tài sản có quyết định thu hồi hoặc quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Cơ quan có tài
sản bảo quản tại kho dự trữ quốc gia phải trả cho cơ quan dự trữ nhà nước một khoản
kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, bảo vệ, sửa chữa kho và các
chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo quản tài sản (gọi chung là chi
phí bảo quản).
Cơ quan dự trữ
nhà nước xác định chi phí bảo quản trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian bảo
quản và thông báo cho cơ quan có tài sản bảo quản để thanh toán theo quy định;
chi phí bảo quản được quy định tại Hợp đồng ủy quyền bảo quản tài sản.
5. Khoản thu từ
việc sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi
hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân được sử dụng để bù đắp
các chi phí cần thiết phục vụ việc bảo quản tài sản; phần còn lại (nếu có), cơ
quan dự trữ nhà nước được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa kho dự trữ hoặc để chi
cho hoạt động của cơ quan và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
1. Cơ quan dự trữ
nhà nước được khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công suất theo hình thức cho
thuê để bảo quản tài sản. Việc khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công suất
được thực hiện khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép.
b) Không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự
trữ nhà nước theo kế hoạch được giao và nhiệm vụ bảo quản tài sản công có quyết
định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
c) Không sử dụng
chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản thuê bảo quản.
d) Không cho thuê
kho dự trữ quốc gia để bảo quản hàng cấm, hàng dễ bị hư hỏng, dễ cháy nổ, ảnh
hưởng đến môi trường.
đ) Phát huy công
suất và hiệu quả sử dụng kho, bãi.
e) Thực hiện theo
cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc
khai thác kho dự trữ quốc gia của cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia thuộc
phạm vi quản lý.
3. Người đứng đầu
cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia xác định giá cho thuê kho dự trữ phù hợp
với giá thị trường và thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi.
4. Toàn bộ số
tiền thu được từ việc khai thác kho dự trữ quốc gia, sau khi trừ đi chi phí có
liên quan đến việc khai thác kho dự trữ, phần còn lại được nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước
nơi cơ quan dự trữ nhà nước mở tài khoản.
Các chi phí liên
quan đến việc khai thác kho dự trữ gồm:
a) Chi phí điện,
nước.
b) Chi phí nhân
viên bảo quản, bảo vệ.
c) Chi phí bảo
quản tài sản.
d) Chi phí khác
liên quan trực tiếp đến việc khai thác kho dự trữ quốc gia.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI
DOANH NGHIỆP
Điều 87. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Đối với tài sản
đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tài sản kết
cấu hạ tầng; tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước; đất,
tài nguyên khác được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng được thực hiện như sau:
1. Việc quản lý,
sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định
tại Điều 64, Điều 65 của Luật và quy định tại Chương V Nghị
định này.
2. Việc quản lý,
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Chương
IV của Luật, quy định của Chính phủ về chế độ quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng và pháp luật có liên quan.
3. Việc quản lý,
sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện
theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và Chương IX Nghị
định này.
4. Việc quản lý,
sử dụng đất được Nhà nước giao quản lý không thu tiền sử dụng đất thực hiện
theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật, quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
5. Việc quản lý,
sử dụng tài nguyên thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VII
của Luật, quy định của pháp luật về tài nguyên và pháp luật có liên quan.
Chương IX
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ
DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
1. Tài sản phục
vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước bao gồm:
a) Trụ sở làm
việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được
giao để phục vụ công tác thi công của dự án.
b) Phương tiện
vận tải, máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản
lý dự án.
2. Tài sản là kết
quả của quá trình thực hiện dự án là công trình xây dựng và các tài sản khác
được đầu tư xây dựng, mua sắm theo mục tiêu của dự án được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc quản lý,
sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của từng dự án và tài sản là kết quả của dự
án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 1
Chương VI của Luật và các Điều 89, 90, 91,
92, 93 và 94 Nghị định này.
Riêng việc quản
lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án được thực hiện
theo quy định áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp Ban Quản
lý dự án hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập; theo quy định áp
dụng với cơ quan nhà nước trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô
hình khác (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).
4. Đối với tài
sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia, nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công
dự án chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, việc xác lập quyền sở
hữu toàn dân và xử lý được thực hiện theo quy định của Chính phủ về trình tự,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
5. Việc quản lý,
xử lý tài sản của dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo
quy định của Luật và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
Điều 89. Đầu tư, trang bị tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng
vốn nhà nước
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án có trách nhiệm sắp xếp, bố trí
trong số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để phục vụ công tác
quản lý dự án; chỉ thực hiện đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý
dự án cho các Ban Quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật, cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án khi không sắp xếp, bố trí được trong
số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị và bảo đảm nguyên tắc hình
thành tài sản quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật.
Nhà thầu, tư vấn,
giám sát dự án tự đảm bảo tài sản để phục vụ hoạt động tư vấn, giám sát, thi
công; Ban Quản lý dự án không đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê tài sản để
trang bị cho nhà thầu, tư vấn, giám sát. Đối với hợp đồng tư vấn theo thời
gian, Ban Quản lý dự án sử dụng tài sản hiện có của Ban Quản lý dự án hoặc đi
thuê để phục vụ công tác của tư vấn trong thời gian theo hợp đồng.
2. Trường hợp
không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn
vị thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án được đầu tư, trang bị
tài sản để phục vụ hoạt động của dự án theo các hình thức sau:
a) Giao, điều
chuyển tài sản từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc từ các dự án khác đã
kết thúc;
b) Thuê tài sản;
c) Đầu tư xây
dựng, mua sắm tài sản.
3. Việc giao, điều
chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực
hiện theo quy định của Luật, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Việc đầu tư
xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 90. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng
vốn nhà nước
1. Giao, điều
chuyển tài sản:
a) Giao cho đối
tượng thụ hưởng theo văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận.
b) Giao, điều
chuyển cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ
chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Giao, điều
chuyển để phục vụ hoạt động của dự án khác.
d) Chuyển giao về
địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban Quản lý dự án được giao hoặc tạm
giao để phục vụ công tác thi công dự án (bao gồm cả công trình, tài sản gắn
liền với đất đó).
đ) Điều chuyển
tài sản trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định này.
2. Thanh lý đối
với tài sản đã hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản
theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật);
tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc
sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong
trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng,
mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên
giá); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Tiêu hủy đối
với tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
4. Xử lý tài sản
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
5. Bán.
6. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án đối với dự án thuộc trung
ương quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án đối với dự án thuộc địa phương quản
lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản trong trường hợp
đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định này.
4. Thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 90 Nghị định này được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
5. Việc quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực
hiện thông qua quyết định hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều này.
Điều 92. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử
dụng vốn nhà nước
1. Xử lý tài sản
khi dự án kết thúc:
a) Khi dự án kết
thúc, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ
của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp
nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền.
Trường hợp dự án
đã kết thúc và Ban Quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì
cơ quan chủ quản dự án giao một cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có trách
nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban Quản
lý dự án quy định tại Nghị định này.
b) Chậm nhất là
30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động của
dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ
quan chủ quản dự án. Việc kiểm kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ
yếu của Biên bản gồm: Tên dự án, tên ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản, thành
phần tham gia kiểm kê, kết quả kiểm kê. Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài
sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách
nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công.
Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 06/TSC-TSDA
ban hành kèm theo Nghị định này.
Hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản gồm:
Báo cáo của Ban
Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
Văn bản đề nghị
xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính;
Biên bản kiểm kê
tài sản: 01 bản sao;
Văn kiện dự án
hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc
chấp thuận: 01 bản sao;
Hồ sơ, giấy tờ
khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao;
Đối với dự án
trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ
quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm
kiểm kê, báo cáo về Ban Quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án
xử lý.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm
tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý
tài sản quy định tại điểm b khoản này, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật (đối
với dự án thuộc trung ương quản lý), gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài
sản công tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc
địa phương quản lý).
d) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan được giao
thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2
Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc trung ương quản lý), cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản
3 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm
lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều
90 Nghị định này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 Nghị định này xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
đ) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 91 Nghị định này quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
2. Xử lý tài sản
bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình
thực hiện dự án:
a) Khi có tài sản
bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình
thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án lập danh mục, đề xuất phương án xử lý, báo
cáo cơ quan chủ quản dự án.
b) Trình tự, thủ
tục trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý thực hiện theo
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Xử lý tài sản
phục vụ hoạt động của dự án mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng được tiếp nhận tài sản hoặc được tiếp
tục quản lý, sử dụng tài sản sau khi dự án kết thúc hoặc mục tiêu của dự án là
phục vụ cho đối tượng cụ thể (sau đây gọi là đối tượng thụ hưởng):
a) Sau khi hoàn
thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao
tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự
án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Không phải
thực hiện trình tự, thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc hạch toán, quản lý tài
sản sau khi bàn giao được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 93 Nghị định này.
Việc xác định
nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
c) Trong thời
gian thực hiện dự án, đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm bảo vệ, sử
dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản; bảo đảm hiệu quả,
tiết kiệm.
4. Trong thời hạn
60 ngày (đối với trụ sở làm việc), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày
có quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm
quyền hoặc hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý
tài sản. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được quy định như sau:
a) Ban Quản lý dự
án có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bàn giao tài sản có quyết định giao, điều
chuyển; thanh lý, tiêu hủy tài sản; ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
b) Trách nhiệm tổ
chức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định này.
Việc tổ chức
giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản, ghi giảm tài sản trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại các Điều
29, 42, 43, 45, 46 và 47 của Luật và quy định tại Mục 4
Chương II Nghị định này.
c) Việc tổ chức
xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91
Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc quản lý,
sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án trong
trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự
nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
62 của Luật và quy định tại Điều 64 Nghị định này;
trường hợp Ban Quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác được
thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật
và quy định tại Điều 40 Nghị định này.
Điều 93. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
1. Đối với tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng:
a) Trong thời hạn
60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ
ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm
bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục
tiêu dự án (trong đó xác định rõ giá trị của tài sản sau đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan;
trường hợp có nhiều đối tượng thụ hưởng thì phải xác định cụ thể phần tài sản
và giá trị tài sản giao cho từng đối tượng thụ hưởng); không phải thực hiện
trình tự, thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử
lý. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng thụ hưởng dự án có trách nhiệm bảo
vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả.
b) Việc hạch
toán, quản lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sau khi bàn giao
được thực hiện như sau:
Đối với đối tượng
thụ hưởng là cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đối tượng tiếp nhận phải theo dõi, hạch
toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định,
thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật, quy định tại Nghị
định này và pháp luật có liên quan;
Đối với đối tượng
thụ hưởng là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: Đối tượng tiếp nhận phải
thực hiện ghi tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc
hình thức khác theo quy định của pháp luật, trừ đối tượng thụ hưởng là đối
tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng và khai thác đối với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng. Đối tượng thụ
hưởng có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được giao theo chế độ
tài chính áp dụng với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó;
Đối với đối tượng
thụ hưởng là hộ gia đình, cá nhân: Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo
quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật khác có liên quan đến tài sản tiếp
nhận và các văn kiện, điều khoản của dự án đã được ký kết hoặc quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Việc xác định
nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
d) Trường hợp tài
sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án mà đối tượng thụ
hưởng kết quả dự án đã được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền để
quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý theo quy định của
Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
đ) Trường hợp dự
án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng thụ
hưởng nhưng đối tượng thụ hưởng không phù hợp với đối tượng được giao quản lý
tài sản theo quy định của pháp luật tại thời điểm bàn giao thì chủ đầu tư dự án
có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án để điều
chỉnh dự án hoặc thực hiện bàn giao cho đối tượng thụ hưởng theo dự án đã được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định đối tượng thụ
hưởng, việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:
a) Hình thức xử
lý:
Các hình thức xử
lý theo quy định tại Điều 90 Nghị định này;
Giao doanh nghiệp
quản lý, sử dụng;
Giao cho đối
tượng quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
dự án là tài sản kết cấu hạ tầng.
b) Thẩm quyền phê
duyệt phương án xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị
định này và quy định sau:
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử
dụng đối với dự án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng đối với tài sản của dự
án thuộc địa phương quản lý. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân
tỉnh không phải là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại
doanh nghiệp trước khi phê duyệt;
Trường hợp quy
định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ
tầng có quy định khác về thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho
đối tượng quản lý thì thẩm quyền thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản
lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng. Trường
hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do
Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao
tài sản cho đối tượng quản lý.
c) Trong thời hạn
60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ
ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm
đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ
quản dự án.
Hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản gồm:
Báo cáo của Ban
Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này):
01 bản chính;
Văn bản đề nghị
xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản
chính;
Biên bản nghiệm
thu dự án: 01 bản sao;
Văn kiện dự án
hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc
chấp thuận: 01 bản sao;
Hồ sơ, giấy tờ
khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, cơ
quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản
kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản quy định tại điểm c khoản này, đề nghị
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này xem xét, phê duyệt
theo thẩm quyền.
đ) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm b khoản này quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
Trường hợp xử lý
theo hình thức giao, điều chuyển tài sản thì việc bàn giao, tiếp nhận và hạch
toán thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp dự
án đầu tư xây dựng trụ sở để bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản dự án quyết định giao cho
một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung và giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng hoặc giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng từng phần
diện tích tương ứng, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp xử lý
theo hình thức giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng thì doanh nghiệp có trách
nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền ghi tăng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp theo giá trị được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
Giá trị quyết
toán dự án;
Giá trị thẩm tra
quyết toán dự án;
Giá trị đề nghị
phê duyệt quyết toán;
Tổng giá trị các Bảng
tính giá trị quyết toán Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
Giá trị theo Hợp
đồng dự án hoặc Hợp đồng điều chỉnh lần gần nhất;
Giá trị tổng mức
đầu tư dự án được phê duyệt hoặc tổng mức đầu tư được điều chỉnh lần gần nhất;
Giá trị dự toán
dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất.
3. Việc xử lý đối
với công trình xây dựng tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Điều 94. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
1. Đối với vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ tài sản kết cấu hạ
tầng cũ mà công trình đó đã được giao cho đối tượng quản lý theo quy định của
Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng thì
việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định của Chính phủ
về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng.
2. Đối với vật
tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án không thuộc phạm vi quy
định tại khoản 1 Điều này là các vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc tháo dỡ
các tài sản cũ để phục vụ việc thực hiện dự án và các tài sản khác phát sinh
trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật
tư, vật liệu thu hồi được theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc xử lý.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tháo dỡ tài sản, thu hồi vật
tư, vật liệu, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức xử lý vật tư, vật liệu
thu hồi như sau:
a) Vật tư, vật
liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nếu có thể tiếp tục sử dụng thì
được xử lý theo hình thức: điều chuyển, bán. Ban quản lý dự án có trách nhiệm
lập hồ sơ đề nghị xử lý, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý
theo quy định. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện điều
chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án được thực
hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
b) Vật tư, vật
liệu không sử dụng được thì Ban quản lý dự án thực hiện hủy bỏ.
3. Trường hợp dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi
được tính trừ vào giá gói thầu của hợp đồng thực hiện dự án và được quy định cụ
thể tại hợp đồng thì nhà thầu thực hiện dự án tổ chức xử lý tài sản theo hợp đồng
được ký kết và quy định của pháp luật có liên quan; không xử lý theo quy định
tại Điều này.
Chương X
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI
SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
1. Hóa đơn bán
tài sản công sử dụng khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công sau đây:
a) Tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc tài sản công).
b) Tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (bao gồm cả trường hợp bán, chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý).
c) Tài sản công
được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
d) Tài sản của dự
án sử dụng vốn nhà nước.
đ) Tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
e) Tài sản công
bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
g) Vật tư, vật
liệu thu hồi được từ việc bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý tài sản công.
2. Hóa đơn điện
tử bán tài sản công:
a) Mẫu hóa đơn
điện tử bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ
ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công xuất hóa đơn điện tử thông qua tổ chức
cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (đối với cơ quan là người nộp thuế giá trị gia
tăng có mã số thuế) hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (đối với
cơ quan không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng có mã số thuế) theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ cho người mua khi bán,
chuyển nhượng các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công lập hóa đơn bán tài sản có mã của cơ
quan thuế theo quy định áp dụng với tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh
giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; không phải trả tiền dịch vụ sử dụng
hóa đơn điện tử.
c) Cơ quan thuế
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử bán, chuyển
nhượng tài sản công theo từng lần phát sinh cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ
chức xử lý tài sản công.
d) Việc lập, điều
chỉnh, hủy bỏ, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản
công được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ.
3. Tiền bán tài
sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chương XI
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 96. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào
giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Cơ quan nhà
nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo
quy định của pháp luật về hội phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính
vào giá trị tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần theo quy định của pháp luật về đất đai
mà được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở; đất sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh của đơn vị vũ trang nhân dân.
c) Đất do cơ
quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển
nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Tiền thuê đất,
tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả được xác định có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước cấp
tiền từ ngân sách nhà nước để nộp tiền thuê đất, trả tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
b) Đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để nộp tiền thuê
đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
c) Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn khác để nộp tiền thuê đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nhưng sau đó sử dụng các nguồn vốn quy định tại điểm
a, điểm b khoản này để hoàn trả.
Điều 97. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
1. Diện tích đất
là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là
Giấy chứng nhận) hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, Hợp đồng cho thuê đất (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận).
Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hợp
đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị sử dụng đất căn cứ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quyền sử dụng đất để
xác định diện tích đất sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị quyền sử dụng đất.
2. Giá đất được xác định theo giá đất để xây dựng trụ sở cơ quan tại Bảng
giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về đất
đai tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất.
Trường hợp Bảng
giá đất không quy định loại đất để xây dựng trụ sở cơ quan thì giá đất được xác
định theo loại đất tại Bảng giá đất như sau:
a) Đối với đất
được giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan,
tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý
tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập thì giá đất được xác định theo giá đất ở, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này.
b) Đối với đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
và miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất mà tiền thuê đất
đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì giá đất được xác định theo loại
đất tương ứng.
c) Đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì giá đất được xác
định theo đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương
ứng với thời hạn sử dụng đất.
d) Trường hợp
mảnh đất gồm nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì xác định giá đất theo diện
tích tương ứng của từng mục đích.
3. Trường hợp
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giá đất xác định giá trị quyền sử dụng
đất là giá đất thực tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử
dụng đất (nếu nhận chuyển nhượng qua hình thức đấu giá).
Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
1. Đối với cơ
quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì giá trị quyền sử
dụng đất được xác định bằng diện tích đất nhân (x) với giá đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này.
2. Đối với cơ
quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà
tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được miễn nộp tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê thì
giá trị quyền sử dụng đất được xác định như sau:
|
Giá
trị quyền sử dụng đất
(đồng)
|
=
|
Diện
tích đất thuê
(m2)
|
x
|
Giá
đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này
(đồng)
|
x
|
Thời
hạn thuê đất (năm)
|
|
70
năm
|
3. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng đất đã thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất theo
quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa
đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 thì thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng
đất trong các trường hợp quy định tại Điều 99 Nghị định này.
4. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị đang sử dụng đất quy định tại Điều 96 Nghị định
này căn cứ quy định tại Điều 97 Nghị định này và khoản
1, khoản 2 Điều này để xác định giá trị quyền sử dụng đất.
5. Việc xác định
giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).
Điều 99. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị phải thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán
trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện điều
chỉnh theo định kỳ 05 năm một lần kể từ năm 2026 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công bố bảng giá đất lần đầu theo quy định của Luật
Đất đai năm 2024.
b) Khi diện tích
đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định giá trị quyền sử
dụng đất trong các trường hợp sau:
Thực hiện kiểm kê
đất đai theo quy định của pháp luật;
Khi có quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao bổ sung hoặc chuyển nhượng,
nhận chuyển nhượng thêm một phần diện tích đất theo quy định của pháp luật;
Các trường hợp
khác làm thay đổi diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
c) Thay đổi mục
đích sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Khi kiểm kê,
đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người có thẩm
quyền.
2. Việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn
bản theo Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản điều chỉnh giá
trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên).
Điều 100. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
1. Giá trị quyền
sử dụng đất tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính trong giá trị
tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Giá trị quyền
sử dụng đất được hạch toán vào giá trị tài sản và theo dõi trên sổ kế toán theo
quy định của pháp luật kế toán; diện tích đất, hồ sơ về đất được ghi chép, theo
dõi trên sổ tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Giá trị quyền
sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này được sử dụng làm dữ liệu
khi tổ chức thực hiện báo cáo kê khai tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tài sản công theo quy định tại Nghị định này; không sử dụng giá trị quyền sử
dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này để xác định giá khi tổ chức
bán tài sản công, sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, sử dụng tài sản công để góp vốn
liên doanh, liên kết, xác định giá trị tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương XII
KHAI THÁC KHO SỐ VIỄN THÔNG VÀ KHO
SỐ KHÁC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 101. Kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
1. Kho số viễn
thông.
2. Kho số quản lý
phương tiện giao thông vận tải.
3. Kho số khác
phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 102. Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý
nhà nước
1. Thu phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Thu tiền cấp
quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 103 Nghị định này.
3. Thu tiền cấp
quyền sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.
4. Hình thức khác
khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 103. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý
nhà nước
1. Tiền cấp quyền
lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước là khoản tiền các tổ chức, cá
nhân phải trả cho Nhà nước (ngoài phí, lệ phí theo quy định) khi được cấp quyền
sử dụng đối với những đầu số, dãy số đặc biệt trong kho số phục vụ quản lý nhà
nước.
2. Việc thu tiền
cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện thông
qua các hình thức: Đấu giá, niêm yết giá.
3. Bộ, cơ quan
trung ương được giao quản lý nhà nước đối với kho số có trách nhiệm xây dựng,
trình Thủ tướng Chính phủ quy định về hình thức thu tiền cấp quyền lựa chọn sử
dụng kho số, xác định giá khởi điểm để đấu giá, xác định giá niêm yết, lộ trình
thực hiện và các nội dung cần thiết khác để thực hiện việc thu tiền cấp quyền
lựa chọn sử dụng kho số thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan trung
ương.
Chương XIII
CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
Điều 104. Công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị
1. Bộ, cơ quan
trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai việc hình thành (đầu tư xây dựng,
mua sắm, giao, thuê, nhận điều chuyển) tài sản đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp không được công khai theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước. Thời hạn công khai là 30 ngày.
2. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị công khai việc hình thành (đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê,
nhận điều chuyển) tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ trường hợp
không được công khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước.
Thời hạn công khai là 30 ngày.
3. Hình thức và
trách nhiệm công khai:
a) Hằng năm, Bộ
Tài chính công khai số liệu tổng hợp việc hình thành tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính,
Trang thông tin điện tử về tài sản công.
b) Hằng năm, các
bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp việc
hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên
Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan hoặc
công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định
tại Điều này.
Điều 105. Công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị
1. Việc công khai
được chia theo các nhóm tài sản sau:
a) Đất thuộc trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
b) Nhà, công
trình xây dựng.
c) Xe ô tô.
d) Tài sản khác
đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các chỉ tiêu
công khai:
a) Loại tài sản,
số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại), nguồn hình thành, tình trạng
sử dụng tài sản công.
b) Loại tài sản,
số lượng, giá trị tài sản công thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy và
các hình thức xử lý khác.
c) Các khoản thu
và chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản.
3. Thời điểm công
khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công. Thời gian công khai
là 30 ngày.
4. Hình thức và
trách nhiệm công khai:
a) Bộ Tài chính
công khai số liệu tổng hợp tình hình sử dụng, xử lý đối với tài sản công tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài
chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công.
b) Các bộ, cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp tình hình
sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định
tại Điều này.
Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép khai thác tài sản công,
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
phải thực hiện công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
2. Các chỉ tiêu
công khai:
a) Loại tài sản,
số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại) của tài sản được khai thác, sử
dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
b) Hình thức khai
thác tài sản.
c) Việc quản lý,
sử dụng các khoản thu từ việc khai thác tài sản công, sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
3. Thời hạn công
khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công. Thời gian công khai
là 30 ngày.
4. Hình thức và
trách nhiệm công khai:
a) Bộ Tài chính
công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang
thông tin điện tử về tài sản công.
b) Các bộ, cơ
quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp tình hình
khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên
Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan,
tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định
tại Điều này.
Điều 107. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Việc công khai
tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, quy định của Chính phủ về
thẩm quyền, trình tự xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Chương XIV
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO
ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
Điều 108. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
1. Rủi ro đối với
tài sản công là sự đe dọa và tổn thất về tài sản công do tác động của thiên
tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
2. Tài sản công
có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng
khác phải được quản lý rủi ro thông qua các công cụ tài chính quy định tại Điều 109 Nghị định này.
3. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công căn cứ vào
kết quả phân tích, đánh giá rủi ro đối với tài sản công để quyết định sử dụng
công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công được giao quản lý, sử
dụng.
Điều 109. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
1. Phòng ngừa,
hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải tạo,
nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả kháng
khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà
nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Tạo lập và sử
dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Dự phòng ngân
sách nhà nước.
b) Quỹ phòng
chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác.
c) Quỹ tài chính
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng
tài sản công.
3. Chuyển giao
rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công.
4. Công cụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 110. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của
Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản
công
1. Việc quản lý,
sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn
và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc thành
lập, quản lý, sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định
của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
3. Việc thành
lập, quản lý, sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn về Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Điều 111. Bảo hiểm tài sản công
1. Các tài sản
công có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các
nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có
hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.
2. Tài sản công
phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy.
3. Tài sản công
được mua bảo hiểm thiệt hại hoặc bảo hiểm theo chỉ số cho rủi ro bão, lũ, lụt
gồm: Nhà, công trình thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại địa
bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt; tài sản kết cấu hạ tầng tại địa bàn
thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt.
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ, lụt đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Các trường hợp
không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định việc
mua bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm tự nguyện) căn cứ vào thực trạng sử dụng tài
sản và nguy cơ chịu rủi ro của tài sản công.
5. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
mua bảo hiểm tập trung cho các tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
6. Nguồn kinh phí
để mua bảo hiểm được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn kinh
phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
Chương XV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định bán đấu giá và đã thực hiện xác định giá khởi điểm để bán đấu giá theo
đúng quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà giá đó vẫn còn hiệu lực thì
được tiếp tục sử dụng giá khởi điểm đã xác định để tổ chức đấu giá; trường hợp
sau 02 lần đấu giá không thành, nếu tiếp tục thực hiện theo phương án bán đấu
giá thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm thực hiện
lập phương án đấu giá trụ sở làm việc và tổ chức xác định giá khởi điểm, tổ
chức đấu giá tài sản và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, Nghị định số 114/2024/NĐ-CP.
2. Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử
dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo Đề án
đã được phê duyệt cho đến khi hết thời hạn thực hiện Đề án. Trường hợp trong Đề
án đã được phê duyệt có nội dung về nộp tiền thuê đất thì đơn vị có trách nhiệm
nộp tiền thuê đất đến hết năm 2023; từ năm 2024 trở đi, việc thực hiện nghĩa vụ
tài chính khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, đơn vị không
phải nộp tiền thuê đất theo Đề án đã được phê duyệt và không phải thực hiện thủ
tục xác nhận, đăng ký để được thuộc trường hợp không phải nộp tiền thuê đất;
trường hợp đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định này thì đơn vị
có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án theo quy
định tại Nghị định này phê duyệt cụ thể tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước để làm cơ
sở thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
3. Đối với các
thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công giao Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo
quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết
định được thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền đã được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
đối với các địa phương thực hiện sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện theo phân cấp
hoặc quy định về thẩm quyền của địa phương được giữ tên sau sáp nhập, hợp nhất.
4. Đối với các
thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công giao Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm
quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Đối với các
tài sản có quyết định thu hồi đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
phương án khai thác theo hình thức giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý,
khai thác hoặc giao tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà của địa phương
để quản lý, khai thác theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục được thực hiện theo phương án khai thác đã được phê duyệt.
6. Trường hợp cơ
quan, tổ chức, đơn vị chấm dứt hoạt động và chuyển chức năng, nhiệm vụ cho các
cơ quan, tổ chức, đơn vị khác đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề
án/phương án sắp xếp bộ máy trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng
trong đề án/phương án chưa có nội dung về phương án phân chia tài sản thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận nhiệm vụ căn cứ tình hình thực tế để báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản theo quy định tại Nghị
định này xem xét, quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
7. Chủ tài khoản
tạm giữ có trách nhiệm quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị đã nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định của pháp luật
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành cho đến khi hoàn thành việc thanh
toán chi phí và nộp ngân sách nhà nước.
8. Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành quy định về quản lý Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công, việc quản lý Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
Điều 113. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc
gia trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị
định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên hồ sơ công việc điện tử thay
cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải
thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được
lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết
định, các cơ quan khác lưu bản sao; trường hợp không nộp hồ sơ điện tử mà các
văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản điện tử thì cơ quan lập hồ sơ in từ bản
điện tử ra giấy để lập, gửi hồ sơ.
2. Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị
định này và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền
hạn của mình theo quy định của Luật Tổ chức
Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
Trường hợp cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản công là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý, khai
thác tài sản công, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Nghị định này và phân
cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị có tài sản công căn cứ quy định của pháp luật và đề xuất của bộ
phận tham mưu để quyết định việc sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công, không
phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).
Trường hợp cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản công không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định sử dụng,
xử lý, khai thác tài sản công, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và không có cơ quan quản lý cấp
trên thì khi thực hiện các trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này, cơ
quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ, báo cáo trực tiếp cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định này.
3. Các bộ, cơ
quan trung ương, chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị
định này; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành không phù hợp
với quy định của Luật và Nghị định này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế
cho phù hợp.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công có trách
nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công được
Nhà nước giao theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, bảo đảm phân định rõ quyền,
nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp
nhận, thuê, thuê mua, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; sử dụng, khai thác
tài sản công và xử lý tài sản công.
Điều 114. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn
bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Khoản
2 Điều 14 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
đ) Điều
3 Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công.
3. Trường hợp các
văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01/TSC-XLTS
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..-……..
V/v đề nghị xử lý tài sản.
|
……., ngày……tháng……năm …
|
Kính gửi:……………………..(1)
Căn cứ Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ thực tế
quản lý, sử dụng tài sản,……………………(2) lập đề nghị xử lý tài sản theo
Danh mục (đính kèm).
Đề nghị………………….(1)xem
xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền (hoặc tổng hợp, báo cáo …………………… xem xét,
quyết định xử lý).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..;
- Lưu: …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên); trường hợp không có cơ quan
quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài
sản.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị xử lý.
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
-------
|
|
DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Kèm theo Văn bản số………… ngày…./…./….. của……………….)
|
STT
|
Tên tài sản (chi tiết theo từng tài sản)
|
Loại tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Lý do đề nghị xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột (7), (8):
Ghi theo nguyên giá, giá trị còn lại đang được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (9): Ghi cụ
thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với tài sản đề nghị xử lý theo hình thức
bán tài sản thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định
trong trường hợp đã xác định được phương thức thức bán cụ thể.
- Cột (10): Ghi
cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 42, khoản
1 Điều 43, khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Ví dụ: trụ
sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; thay đổi cơ quan quản lý, cơ
cấu tổ chức, phân cấp quản lý; cơ quan được giao sử dụng tài sản không còn nhu
cầu sử dụng;.... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường
hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản. Trường hợp đề nghị thanh lý trong trường
hợp tài sản chưa hết thời gian sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không
hiệu quả thì thuyết minh cụ thể dự kiến chi phí sửa chữa tài sản (theo báo giá
của đơn vị có chức năng sửa chữa).
- Căn cứ vào danh
mục tài sản đề nghị cụ thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung, chỉnh lý nội dung
của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà;
khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung
cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi xử lý;...
Mẫu số 02/TSC-BBGN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN
GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN CÔNG
Căn cứ Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn
cứ………………………………………………………………………1
Hôm nay, ngày...
tháng... năm……….., tại ……………, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản công được thực
hiện như sau:
A. THÀNH PHẦN
THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên
giao (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp bàn giao):
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
2. Đại diện bên
nhận (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận):
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
3. Đại diện cơ
quan chứng kiến (nếu có) (Tên cơ quan chứng kiến):
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
B. NỘI DUNG BÀN
GIAO, TIẾP NHẬN
1. Danh mục tài
sản bàn giao, tiếp nhận2:
|
STT
|
Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
A
|
Trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,....
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa
chỉ nhà, đất 1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa
chỉ nhà, đất 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Xe
ô tô
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xe ô
tô 1 (loại xe, biển kiểm soát...)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xe ô
tô 2 (loại xe, biển kiểm soát...)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Máy
móc, thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Máy
móc, thiết bị 1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị 2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Tài
sản khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên
quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
3. Trách nhiệm
của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm
của Bên giao: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
b) Trách nhiệm
của Bên nhận: …………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
4. Ý kiến của các
bên tham gia bàn giao, tiếp nhận: …………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________________
1 Ghi rõ số, ngày,
tháng, trích yếu của văn bản làm cơ sở cho việc bàn giao, tiếp nhận như: Quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc giao, khai thác, xử lý tài sản.
Đối với trường hợp bàn giao, tiếp nhận do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải
thể thì ghi văn bản phê duyệt việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể của
cơ quan, người có thẩm quyền. Đối với trường hợp bàn giao tài sản để phá dỡ hủy
bỏ theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, để giải phóng mặt
bằng khi nhà nước thu hồi đất thì ghi Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định
thu hồi đất,...
2 Căn cứ vào danh mục
tài sản bàn giao, tiếp nhận cụ thể, bên giao, bên nhận bổ sung, chỉnh lý nội
dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi bàn giao, tiếp nhận trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn
xây dựng nhà; khi bàn giao, tiếp nhận tài sản có quyết định xử lý gắn với việc
chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục
đích sử dụng sau khi chuyển đổi;...
Mẫu số 03/TSC-ĐA
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..-ĐA
|
……., ngày……tháng……năm …
|
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết
I. CƠ SỞ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các văn bản
khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực
tiễn
2.1. Chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị
2.2. Cơ cấu tổ
chức của đơn vị
2.3. Đối tượng
phục vụ (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) của đơn vị
2.4. Các hoạt
động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị
2.5. Kết quả thực
hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ
YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng
quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
1.1. Thực trạng
quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
(Loại tài sản, số
lượng, nguyên giá, giá trị còn lại)
1.2. Tài sản đang
sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nếu có)
- Loại tài sản,
số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản vào mục đích
kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương
thức sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Kết quả của
việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết của
03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà
nước, chênh lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp
của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hằng
năm của đơn vị....).
2. Phương án sử
dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
2.1. Phương án sử
dụng tài sản công tại đơn vị:
a) Tài sản dự
kiến sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:
- Tên tài sản, số
lượng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; phần giá trị tài sản trực
tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nguyên giá,
giá trị còn lại) được xác định trên cơ sở tỷ lệ thời gian sử dụng, tần suất sử
dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết. Riêng đối
với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, phần giá trị thương
hiệu được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết được xác định như sau:

Trong đó:
TH1: Phân giá trị
thương hiệu được sử dụng vào mục đích doanh, liên kết.
TH: Giá trị
thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo tiêu chuẩn thẩm
định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
DT1: Doanh thu
trung bình dự kiến từ hoạt động kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
DT2: Tổng nguồn
thu sự nghiệp trung bình 03 năm liền trước năm xây dựng đề án của đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Tỷ lệ nguyên
giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết so
với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng; phương án sử dụng đất
khi sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết...).
b) Sự cần thiết
của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các
Điều 56, 57, 58 của Luật; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà
nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết;...).
c) Thời gian thực
hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
d) Hình thức/phương
thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết.
đ) Phương án tài
chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Dự kiến tổng
doanh thu: Doanh thu được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các
thông tin về giá cho thuê, giá cung cấp dịch vụ và các yếu tố khác hình thành
doanh thu của các khu vực có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội tương đương tại thời điểm lập Đề án.
- Dự kiến tổng
chi phí: Tổng chi phí gồm các khoản:
+ Chi phí đầu tư
xây dựng, mua sắm, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi
phí vận chuyển, bảo hiểm.
+ Chi phí kinh
doanh; chi phí quản lý; chi phí trực tiếp cấu thành dịch vụ (như: chi phí vật
tư, vật phẩm, nguyên, nhiên vật liệu, nhân công,...)
+ Chi phí khấu
hao tài sản cố định (chỉ xác định chi phí khấu hao đối với các tài sản công
trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết tương
ứng với phần giá trị tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết).
+ Mức nộp ngân
sách nhà nước (do đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất cụ thể tại Đề án nhưng
không thấp hơn 2% doanh thu).
+ Chi phí lãi
vay; thuế, phí, lệ phí.
+ Chi phí khác.
Các khoản mục chi
phí phải phù hợp với định mức, đơn giá kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm
quyền ban hành và quy định của pháp luật, trường hợp không có định mức, đơn giá
kinh tế, kỹ thuật thì phải xác định trên cơ sở thực tế thị trường.
- Chênh lệch thu,
chi.
2.2. Đánh giá sơ
bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:
- Dự kiến chênh
lệch thu chi bình quân hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; so sánh với chênh lệch
thu chi bình quân 03 năm trước liền kề;
- Dự kiến số tiền
do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng
dự toán chi hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; so sánh với các chỉ tiêu tương
ứng trong 03 năm trước liền kề;
- Số lượng, chất
lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.
3. Việc đáp ứng
các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
4. Phương án xử
lý tài sản sau khi kết thúc thời gian liên doanh, liên kết hoặc chấm dứt hợp
đồng trước hạn.
(Mục này được áp
dụng khi lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Các
nội dung được xây dựng phải phù hợp với quy định tại khoản 6 Điều
47 Nghị định này)
5. Thời hạn thực
hiện Đề án.
III. ĐỀ XUẤT,
KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04/TSC-MSTT
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔNG HỢP NHU CẦU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG TỔNG HỢP NHU
CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG
Năm:……………………………….
|
STT
|
Tên tài sản
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mua sắm tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Dự toán (đồng)
|
Nguồn vốn mua sắm
|
Phương thức thanh toán
|
Dự kiến thời gian, địa điểm giao nhận tài sản
|
Các đề xuất khác
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
I
|
Tài
sản A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tài
sản B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tài
sản C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn
vị....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……., ngày……tháng……năm …
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔNG HỢP NHU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Các cột 2, 3,
4, 5, 6, 7 là chỉ tiêu bắt buộc.
- Cột 5: Ghi theo
dự toán mua sắm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
- Cột 6: Ghi rõ
nguồn vốn mua sắm.
- Cột 7: Ghi rõ
phương thức thanh toán (một lần hay nhiều lần, tiền mặt hay chuyển khoản).
- Cột 8: Đề xuất
thời gian, địa điểm giao nhận tài sản để đơn vị mua sắm tập trung tính toán
phương án tổ chức thực hiện mua sắm cho phù hợp với thực tế.
- Cột 9: Ghi các
thông tin để đơn vị mua sắm tập trung tham khảo trong quá trình lựa chọn nhà
cung cấp như: Màu sắc, công suất, xuất xứ của tài sản,...
Mẫu số 05/TSC-MSTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM
THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN
Căn cứ Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thỏa thuận
khung số.... ký ngày... tháng... năm………. giữa (tên nhà thầu cung cấp tài sản)
và (tên đơn vị mua sắm tập trung)1;
Căn cứ Hợp đồng
mua sắm tài sản số ………. ký ngày... tháng... năm ………. giữa (tên đơn vị mua sắm
tập trung) và (tên nhà thầu cung cấp tài sản);
Hôm nay, ngày...
tháng... năm……., tại ………….., chúng tôi gồm có:
I. Đại diện nhà
thầu cung cấp tài sản (bên giao):
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
II. Đại diện đơn
vị mua sắm tập trung2:
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
III. Đại diện cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản (bên nhận):
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Ông
(Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………
Thống nhất thực
hiện nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận tài sản như sau:
1. Tài sản thực
hiện bàn giao, tiếp nhận:
|
TT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá mua
(đồng)
|
Thành tiền (đồng)
|
Hiện trạng tài sản bàn giao
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ về
tài sản bàn giao, tiếp nhận:………………………………………………………
3. Ý kiến của các
bên giao, bên nhận (nếu có):…………………………………………………..
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
CUNG CẤP TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
MUA SẮM TẬP TRUNG(2)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRỰC
TIẾP SỬ DỤNG TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________
1 Được áp dụng
trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung.
2 Được áp dụng
trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.
Mẫu số 06/TSC-TSDA
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
TÊN BAN QLDA ……………………
-------
|
|
DANH MỤC TÀI SẢN
DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………
II. Danh mục tài
sản đề nghị xử lý:
|
STT
|
Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Giá trị đánh giá lại (đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
A
|
Trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa
chỉ nhà, đất 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa
chỉ nhà, đất 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Xe
ô tô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xe ô
tô 1 (loại xe, biển kiểm soát...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xe ô
tô 2 (loại xe, biển kiểm soát...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Máy
móc, thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Máy
móc, thiết bị 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Tài
sản khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Các hồ sơ,
tài liệu liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
IV. Đề xuất, kiến
nghị (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……., ngày……tháng……năm …
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột (7): Chỉ áp
dụng đối với các tài sản khi kiểm kê chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (8): Ghi cụ
thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 90, điểm a khoản
3 Điều 93 Nghị định này.
- Căn cứ vào danh
mục tài sản đề nghị cụ thể, Ban Quản lý dự án bổ sung, chỉnh lý nội dung của
các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi đề nghị xử lý
tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử
dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi chuyển đổi;...
Mẫu số 07/TSC-HĐ
|
HÓA
ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG
Ngày... tháng .... năm………..
|
Ký
hiệu: 3C23DYY
Số:………………………..
|
|
-
Đơn vị bán tài sản công: …………………………………………………………………………
-
Địa chỉ:………………… Điện thoại ………………….………………………………………….
|
|
MST/MSĐVCQH
VNS:
|
|
|
-
Số tài khoản: ………………………………………………… tại ………………………………
-
Bán theo Quyết định số ………………………………... ngày …… tháng …… năm……….
của…………………………………………………………………………………………………..
-
Hình thức bán: ……………………………………………………………………………………
-
Người mua tài sản công: ……………………………………………………………………….
-
Đơn vị: ………………………………………………… Số tài khoản …………………………
|
|
MST/MSĐVCQH
VNS:
|
|
|
-
Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………………..
-
Địa điểm vận chuyển hàng đến(*):……………………………………………………………..
-
Thời gian vận chuyển (*): Từ ngày ... tháng ... năm…… đến ngày…..
tháng ….năm …….
|
|
STT
|
Tên
tài sản
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
tiền bán tài sản: …………………………………………………………………………………
Số
tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………
|
Người mua hàng
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Các
chỉ tiêu có dấu (*) chỉ áp dụng đối với tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch
thu
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..-……..
|
……., ngày……tháng……năm …
|
VĂN BẢN XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Căn cứ Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định
số ……………. ngày …../…./…… của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………… về việc ban
hành Bảng giá đất;
………………………..1
thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ
quan, tổ chức, đơn vị như sau:
1. Địa chỉ cơ sở
nhà, đất: ………………………………………………………………………
2. Hồ sơ pháp lý
về quyền sử dụng đất2………………………………………………………
3. Loại đất:
……………………………………………………………………………………….
4. Hình thức sử
dụng đất: ………………………………………………………………………
5. Diện tích đất:
………………………………………………………………………………….
6. Giá đất:
…………………………………………………………………………………………
7. Giá trị quyền
sử dụng đất: ……………………………………………………………………
Văn bản này được
lập thành 02 bản, 01 bản gửi………….3, 01 bản lưu tại cơ quan/tổ chức/đơn
vị.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất.
2 Ghi cụ thể các hồ
sơ pháp lý về đất như: Quyết định giao đất/cho thuê đất/công nhận quyền sử dụng
đất; Hợp đồng thuê đất; các giấy tờ khác liên quan đến quyền sử dụng đất.
3 Ghi tên cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan/tổ chức/đơn vị.
Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/…..-……..
|
……., ngày……tháng……năm …
|
VĂN BẢN ĐIỀU
CHỈNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Căn cứ Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định
số ……………….. ngày …../…../…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………………….. về
việc ban hành Bảng giá đất;
…………………….1 thực
hiện xác định lại giá trị quyền sử dụng đất để điều chỉnh giá trị quyền sử dụng
đất tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:
1. Địa chỉ cơ sở
nhà, đất: ………………………………………………………………………
2. Hồ sơ pháp lý
về quyền sử dụng đất2:……………………………………………………..
3. Loại đất:
……………………………………………………………………………………….
4. Hình thức sử
dụng đất: ………………………………………………………………………
5. Diện tích đất:
………………………………………………………………………………….
6. Giá trị quyền
sử dụng đất đã xác định (theo Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất số
…………………. ngày ...../…../…….. của ……………):…………………………………
7. Giá trị quyền
sử dụng đất sau khi điều chỉnh: …………………………………………….
8. Lý do điều
chỉnh giá trị quyền sử dụng đất3:……………………………………………….
Văn bản này được
lập thành 02 bản, 01 bản gửi…………..4, 01 bản lưu tại cơ quan/tổ chức/đơn
vị.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất.
2 Ghi cụ thể các hồ
sơ pháp lý về đất như: Quyết định giao đất/cho thuê đất/công nhận quyền sử dụng
đất; Hợp đồng thuê đất; các giấy tờ khác liên quan đến quyền sử dụng đất.
3 Ghi theo các
trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị
định này.
4 Ghi tên cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan/tổ chức/đơn vị.